Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế cập nhật mới nhất 2026

mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế

Trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế qua hệ thống thuế điện tử (eTax), việc chọn đúng mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế là điều kiện bắt buộc để hồ sơ được hệ thống tiếp nhận. Từ Quý 2/2025, theo Quyết định 1474/QĐ-BTC, danh mục này đã có nhiều thay đổi quan trọng. Bài viết dưới đây xCyber sẽ tổng hợp chi tiết các mã TTHC phổ biến nhất cho doanh nghiệp và hộ kinh doanh trong năm 2026 để tránh tình trạng hồ sơ bị trả lại do sai định danh.

Tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế – Cập nhật mới nhất

Mã thủ tục hành chính (TTHC) là dãy số định danh quan trọng giúp phân loại và xử lý hồ sơ trên Cổng Dịch vụ công Quốc gia và hệ thống Thuế điện tử. Theo Quyết định 1474/QĐ-BTC năm 2025, Bộ Tài chính đã công bố danh mục 949 TTHC, trong đó riêng lĩnh vực thuế có tới 219 thủ tục.

Sử dụng đúng mã thủ tục hành chính khi nộp tờ khai thuế giúp doanh nghiệp đảm bảo hồ sơ được tiếp nhận đúng thẩm quyền, dễ dàng tra cứu tiến độ và hạn chế tối đa sai sót trong quy trình quản lý nhà nước.

tổng hợp mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế
Tra cứu mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế là bước bắt buộc trên hệ thống eTax từ năm 2025

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNCN

Đối với sắc thuế thu nhập cá nhân, mã TTHC sẽ thay đổi tùy thuộc vào đối tượng nộp (tổ chức trả thu nhập hay cá nhân trực tiếp khai) và tính chất tờ khai (chính thức hay bổ sung). Dưới đây là bảng tổng hợp các mã phổ biến nhất:

STT Tên Thủ tục hành chính (TTHC) Mã TTHC
1 Khai thuế TNCN tháng/quý của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công 2.002235
2 Khai thuế TNCN tháng/quý đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế 2.002237
3 Khai thuế TNCN của tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ đối với thu nhập từ đầu tư vốn, chuyển nhượng chứng khoán, bản quyền, trúng thưởng… 1.008340

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế GTGT

Căn cứ Quyết định 4472/QĐ-BTC và cập nhật mới nhất từ Quyết định 216/QĐ-BTC năm 2026, danh mục mã thuế Giá trị gia tăng (GTGT) được quy định như sau:

STT Nội dung thực hiện Mã TTHC
1 Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng 1.007016
2 Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp trực tiếp trên doanh thu 1.007022
3 Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ đối với hoạt động sản xuất kinh doanh 1.007014
4 Nộp tờ khai thuế đối với nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài nộp thuế GTGT theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT 1.008333
5 Nộp tờ khai thuế GTGT đối với phương pháp khấu trừ thuế đối với dự án đầu tư thuộc diện được hoàn thuế 1.008324

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế TNDN

Theo Quyết định 1474/QĐ-BTC, lĩnh vực thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) có các mã phổ biến sau:

STT Tên Thủ tục hành chính (TTHC) Mã TTHC
1 Khai thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu 1.007026
2 Khai thuế TNDN tạm tính đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên 1.008326
3 Khai quyết toán thuế TNDN đối với hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên 1.008328
4 Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản 1.008335
5 Khai quyết toán thuế TNDN theo phương pháp doanh thu – chi phí 1.008346
6 Khai quyết toán thuế TNDN cho đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh khác tỉnh 1.010948

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế hộ kinh doanh

Đối với hộ kinh doanh và cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai, mã thủ tục hành chính được xác định thống nhất là: 1.011022.

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế BCTC

Hiện nay, theo hướng dẫn tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính, mã dành cho việc nộp Báo cáo tài chính (BCTC) được xếp vào nhóm thủ tục khác.

  • Mã thủ tục hành chính báo cáo tài chính: 9.999999 (Thủ tục khác).

Mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế nhà thầu

Các doanh nghiệp có phát sinh giao dịch với nhà thầu nước ngoài cần lưu ý các mã định danh sau:

  • Khai thuế GTGT trực tiếp và TNDN theo tỷ lệ % doanh thu: 1.008333.
  • Khai thuế GTGT khấu trừ và TNDN theo tỷ lệ % doanh thu: 1.010345.
  • Khai thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng vốn: 1.008344.
  • Khai quyết toán thuế nhà thầu (phương pháp trực tiếp): 1.008336.
  • Khai quyết toán thuế TNDN nhà thầu (phương pháp khấu trừ): 1.008337.

Để tra cứu đầy đủ danh mục 219 mã thủ tục hành chính về thuế theo các quy định mới nhất của Bộ Tài chính, quý khách hàng và bạn đọc có thể xem chi tiết bảng tổng hợp tại đường link tài liệu dưới đây.

>>>> Danh mục chi tiết mã TTHC thuế

Thời hạn nộp các tờ khai thuế là khi nào?

thời hạn nộp các tờ khai thuế
Tổng hợp thời hạn nộp tờ khai thuế quan trọng doanh nghiệp và hộ kinh doanh cần nắm vững

Bên cạnh việc chọn đúng mã, việc tuân thủ thời hạn nộp là vô cùng quan trọng để tránh bị xử phạt. Dưới đây là thời hạn của một số tờ khai phổ biến:

  1. Thời hạn nộp tờ khai lệ phí môn bài

– Đối với doanh nghiệp mới thành lập: Doanh nghiệp mới thành lập (bao gồm cả đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh mới hoặc doanh nghiệp nhỏ và vừa chuyển đổi từ hộ kinh doanh) phải nộp tờ khai lệ phí môn bài chậm nhất vào ngày 30/01 của năm sau năm thành lập hoặc bắt đầu hoạt động sản xuất, kinh doanh.

– Đối với doanh nghiệp đang hoạt động: * Chỉ nộp tờ khai khi có thay đổi về vốn điều lệ làm thay đổi số tiền lệ phí môn bài phải nộp. Thời hạn nộp là ngày 30/01 của năm sau năm phát sinh thay đổi.

Nếu không có thay đổi về vốn, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai hàng năm mà chỉ cần nộp tiền lệ phí môn bài.

  1. Thời hạn nộp tờ khai thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Căn cứ theo Điều 44 Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, thời hạn được quy định cụ thể:

– Kê khai theo tháng: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.

– Kê khai theo quý: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên thuộc quý tiếp theo (Ngày 30 hoặc 31 tùy tháng).

  1. Thời hạn nộp tờ khai thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Việc xác định kỳ kê khai thuế TNCN phụ thuộc vào quy mô số thuế phát sinh:

– Kê khai theo tháng: Áp dụng nếu doanh nghiệp phát sinh số thuế TNCN phải nộp trong tháng từ 50 triệu đồng trở lên. Thời hạn nộp là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.

– Kê khai theo quý: Áp dụng nếu số thuế TNCN phát sinh trong tháng dưới 50 triệu đồng. Thời hạn nộp chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

  1. Thời hạn nộp thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN)

Đối với thuế TNDN, doanh nghiệp thực hiện tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm:

– Tạm nộp quý: Doanh nghiệp tự xác định số thuế tạm nộp dựa trên kết quả kinh doanh và nộp tiền chậm nhất vào ngày 30 của tháng đầu quý sau. Lưu ý, hiện nay doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN tạm tính theo quý mà chỉ nộp tiền thuế.

– Quyết toán năm: Hồ sơ quyết toán thuế TNDN năm phải được nộp chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính.

Mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế

mức phạt khi chậm nộp tờ khai thuế
Cập nhật mức xử phạt vi phạm hành chính đối với hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế

Nếu không nộp hồ sơ đúng hạn hoặc chọn sai mã TTHC dẫn đến hồ sơ bị từ chối và quá hạn, người nộp thuế sẽ bị xử phạt theo Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP):

Thời gian nộp chậm Mức phạt cho cá nhân Mức phạt cho tổ chức
Từ 01 đến 05 ngày (có tình tiết giảm nhẹ) Phạt cảnh cáo Phạt cảnh cáo
Từ 01 đến 30 ngày (trừ trường hợp cảnh cáo nêu trên) 1.000.000 đến 2.500.000 đồng 2.000.000 đến 5.000.000 đồng
Từ 31 đến 60 ngày 2.500.000 đến 4.000.000 đồng 5.000.000 đến 8.000.000 đồng
Từ 61 đến 90 ngày 4.000.000 đến 7.500.000 đồng 8.000.000 đến 15.000.000 đồng
Trên 90 ngày nhưng không phát sinh số thuế phải nộp; hoặc không nộp hồ sơ khai thuế; hoặc không nộp phụ lục về giao dịch liên kết 7.500.000 đến 12.500.000 đồng 15.000.000 đến 25.000.000 đồng
Trên 90 ngày (có phát sinh thuế phải nộp và đã nộp đủ tiền thuế + tiền chậm nộp trước khi cơ quan thuế công bố quyết định thanh tra/kiểm tra hoặc lập biên bản). 7.500.000 đến 12.500.000 đồng (Tối đa bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn 5.000.000 đồng) 15.000.000 đến 25.000.000 đồng (Nếu phạt cao hơn số thuế phát sinh thì tối đa bằng số thuế phát sinh nhưng không thấp hơn 11.500.000 đồng)

Bên cạnh mức phạt hành chính nêu trên, nếu hành vi chậm nộp tờ khai dẫn đến chậm nộp tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước, người nộp thuế còn phải nộp thêm tiền chậm nộp tính theo tỷ lệ 0,03%/ngày.

Công thức xác định:

Số tiền chậm nộp = Số tiền thuế chậm nộp x 0,03% x Số ngày chậm nộp

Lưu ý về số ngày chậm nộp:

  • Số ngày chậm nộp được tính liên tục, bao gồm cả ngày lễ và ngày nghỉ theo quy định của pháp luật.
  • Thời gian tính tiền chậm nộp: Được tính từ ngày liền sau ngày hết hạn nộp thuế (hoặc ngày hết thời hạn gia hạn) đến ngày người nộp thuế nộp đủ số tiền thuế vào Ngân sách Nhà nước.

Việc chủ động theo dõi lịch nộp thuế và sử dụng đúng các mã thủ tục hành chính sẽ giúp doanh nghiệp tối ưu quy trình vận hành và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý về thuế.

Hy vọng danh sách mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế trên đây sẽ giúp bạn thực hiện quy trình kê khai thuận tiện và chính xác. Việc nắm vững các mã định danh mới nhất năm 2026 không chỉ giúp hồ sơ được hệ thống eTax tiếp nhận nhanh chóng mà còn đảm bảo tính tuân thủ pháp luật cho doanh nghiệp. Chúc các bạn thực hiện thành công và đừng quên theo dõi các cập nhật tiếp theo về quy định thuế tại đây.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo