Toàn tập về doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ: Tiêu chí và cách xác định mới nhất

doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ đang đóng vai trò nòng cốt trong nền kinh tế hiện đại. Dù xuất hiện phổ biến, việc xác định chính xác quy mô để áp dụng đúng luật vẫn là rào cản với nhiều người. Thực chất mô hình này là gì và cần đáp ứng các điều kiện nào để được công nhận? Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ một cách rõ ràng theo quy định pháp luật. 

Tìm hiểu doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ là gì?

Về cơ bản, khái niệm doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ là gì có thể được hiểu là những tổ chức kinh tế có quy mô hạn chế về số lượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội, tổng nguồn vốn và tổng doanh thu hàng năm. Đây thường là các đơn vị mới khởi nghiệp, các doanh nghiệp gia đình hoặc các công ty cung cấp sản phẩm/dịch vụ tập trung cho một thị trường ngách nhất định. 

doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ là gì
Hiểu rõ khái niệm và quy mô giúp doanh nghiệp định hướng chiến lược phát triển hiệu quả

Ví dụ, một quán cà phê nhỏ, một tiệm tạp hóa gia đình có đăng ký kinh doanh và chỉ thuê từ 3 – 5 nhân viên thường sẽ được xếp vào nhóm doanh nghiệp siêu nhỏ. Trong khi đó, một xưởng gia công cơ khí vừa và nhỏ với khoảng 30 công nhân, doanh thu ở mức trung bình thì có thể được xem là doanh nghiệp nhỏ.

Để đánh giá chính xác một đơn vị thuộc loại hình nào, chúng ta không thể chỉ ước lượng bằng mắt thường. Để tìm hiểu chi tiết về các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chuẩn pháp lý, mời bạn theo dõi tiếp ở các nội dung bên dưới.

Các tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Tóm tắt các tiêu chí phân loại quy mô doanh nghiệp theo pháp luật hiện hành

Theo Căn cứ Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP, việc xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ sẽ dựa trên lĩnh vực hoạt động kết hợp cùng các giới hạn về số lao động, doanh thu và nguồn vốn. Bạn có thể theo dõi bảng tổng hợp các tiêu chí cụ thể năm 2026 dưới đây:

Lĩnh vực Tiêu chí  Doanh nghiệp siêu nhỏ  Doanh nghiệp nhỏ 
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp, xây dựng  Số lao động tham gia BHXH bình quân  Không quá 10 người  Không quá 100 người 
Tổng doanh thu của năm  Không quá 03 tỷ đồng  Không quá 50 tỷ đồng 
Hoặc

Tổng nguồn vốn

Không quá 03 tỷ đồng  Không quá 20 tỷ đồng 
Thương mại, dịch vụ  Số lao động tham gia BHXH bình quân  Không quá 10 người  Không quá 50 người 
Tổng doanh thu của năm  Không quá 10 tỷ đồng  Không quá 100 tỷ đồng 
Hoặc

Tổng nguồn vốn

Không quá 03 tỷ đồng  Không quá 50 tỷ đồng 

Như vậy đối với ngành thương mại dịch vụ, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp có số lao động tham gia BHXH bình quân không quá 10 người và tổng doanh thu của năm không quá 10 tỷ đồng hoặc tổng nguồn vốn không quá 03 tỷ đồng. Tương tự, dựa vào bảng trên ta có thể phân biệt được tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ.

Cách xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chính xác

Để phân biệt doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ một cách chính xác, doanh nghiệp cần thực hiện việc đánh giá và xác định lần lượt theo các bước dưới đây (Căn cứ theo Nghị định 80/2021/NĐ-CP):

Cách xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Hướng dẫn xác định quy mô doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ

Xác định lĩnh vực hoạt động

Lĩnh vực hoạt động của doanh nghiệp được xác định căn cứ vào ngành, nghề kinh doanh chính đã đăng ký trên Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam (theo Quyết định 36/2025/QĐ-TTg).

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động đa ngành, đa lĩnh vực, việc xác định sẽ dựa trên ngành có doanh thu cao nhất. Nếu không xác định được ngành có doanh thu cao nhất, doanh nghiệp có thể dựa vào lĩnh vực sử dụng nhiều lao động nhất để phân loại.

Xác định số lao động tham gia BHXH bình quân năm

Tiêu chí này bao gồm toàn bộ người lao động do doanh nghiệp quản lý, trả lương và tham gia BHXH. Công thức tính như sau: 

Số lao động tham gia BHXH bình quân năm = Tổng số lao động tham gia BHXH của tất cả các tháng trong năm / 12

Trong đó, số lao động của từng tháng tính tại thời điểm cuối tháng căn cứ theo chứng từ nộp cho cơ quan BHXH. Nếu doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, số lao động bình quân sẽ bằng tổng số lao động tham gia BHXH của các tháng hoạt động chia cho số tháng hoạt động thực tế. 

Xác định tổng nguồn vốn

Tổng nguồn vốn của năm được xác định dựa vào bảng cân đối kế toán thể hiện trên Báo cáo tài chính (BCTC) của năm trước liền kề mà doanh nghiệp nộp cho cơ quan thuế (tính tại thời điểm cuối năm). Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 01 năm, tổng nguồn vốn xác định trong bảng cân đối kế toán tại thời điểm cuối quý liền kề thời điểm đăng ký hưởng ưu đãi. 

Xác định tổng doanh thu

Tổng doanh thu năm là tổng doanh thu bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong kỳ kế toán, được xác định trên BCTC của năm trước liền kề.

Trường hợp doanh nghiệp hoạt động chưa đủ 1 năm hoặc trên 1 năm nhưng chưa phát sinh doanh thu thì doanh nghiệp sẽ dùng tiêu chí tổng nguồn vốn để thay thế khi đánh giá quy mô.

Chính sách ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ mới thành lập

ưu đãi thuế cho doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ
Các chương trình ưu đãi và hỗ trợ thuế giúp doanh nghiệp nhỏ giảm bớt gánh nặng tài chính

Một trong những lý do quan trọng khiến các chủ kinh doanh cần nắm vững cách xác định doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ chính là để thụ hưởng các chính sách hỗ trợ từ Nhà nước. Các ưu đãi thuế nổi bật áp dụng cho quy mô doanh nghiệp này bao gồm:

  1. Gia hạn nộp thuế

Theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và tiền thuê đất. Điều kiện là doanh nghiệp phải phát sinh số thuế phải nộp và nộp giấy đề nghị gia hạn đúng hạn.

  1. Ưu đãi thuế TNDN cho doanh nghiệp mới thành lập (Nghị định 20/2026/NĐ-CP & Nghị định 320/2025/NĐ-CP) 
  • Theo quy định tại khoản 3 Điều 7 Nghị định 20/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp siêu nhỏ, nhỏ thuộc diện đăng ký kinh doanh lần đầu nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ được miễn thuế TNDN trong 03 năm.
  • Đối với doanh nghiệp được thành lập mới từ hộ kinh doanh, sẽ áp dụng theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP: Được miễn thuế TNDN 02 năm kể từ năm có thu nhập chịu thuế.
  • Đặc biệt, nếu hộ kinh doanh chuyển lên doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ mà đồng thời thuộc diện ưu đãi của cả hai Nghị định trên, doanh nghiệp có quyền lựa chọn chính sách miễn, giảm thuế TNDN nào có lợi nhất và áp dụng ổn định trong suốt thời gian hưởng ưu đãi.

Hy vọng với bài viết trên, bạn đã có thể tự mình đánh giá và phân biệt doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ thông qua các chỉ số về lao động, nguồn vốn và doanh thu. Hãy đối chiếu các tiêu chí hiện hành với tình hình thực tế của công ty bạn để không bỏ lỡ các quyền lợi và chính sách ưu đãi thuế tuyệt vời từ Nhà nước trong năm 2026 nhé! 

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo