Trong hoạt động kinh doanh, tình trạng bán hàng không có hóa đơn đầu vào diễn ra khá phổ biến ở cả doanh nghiệp lẫn hộ và cá nhân kinh doanh. Việc này khiến nhiều chủ cơ sở lo lắng không biết liệu không có hóa đơn chứng từ mua vào thì có được xuất hóa đơn đầu ra hợp pháp hay không, đồng thời phải đối mặt với rủi ro pháp lý và mức xử phạt hành chính từ cơ quan thuế ra sao. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các quy định pháp luật mới nhất, giúp bạn chủ động phương án xử lý đúng chuẩn và giảm thiểu tối đa rủi ro tài chính cho đơn vị.
Có được bán hàng không có hóa đơn đầu vào không?
Theo quy định pháp luật hiện hành, câu trả lời là CÓ. Doanh nghiệp, cá nhân hay hộ kinh doanh không có hóa đơn đầu vào vẫn được phép thực hiện hoạt động bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ bình thường. Pháp luật Việt Nam không có điều khoản cấm trực tiếp việc kinh doanh khi thiếu hóa đơn mua vào, đồng thời cũng không quy định một khung phạt riêng biệt dành riêng cho hành vi “không có hóa đơn đầu vào”.

Tuy nhiên, đây không phải là một tình huống an toàn tuyệt đối. Việc thiếu hóa đơn, chứng từ hợp pháp chứng minh nguồn gốc hàng hóa có thể khiến doanh nghiệp đối mặt với nhiều rủi ro pháp lý khác nhau, từ bị coi là kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ cho đến nguy cơ bị quy vào hành vi trốn thuế nếu cơ quan chức năng phát hiện có dấu hiệu gian lận.
Vậy bán hàng không có hóa đơn bị phạt bao nhiêu?
Về bản chất, cơ quan quản lý không xử phạt trực tiếp tên lỗi “không có hóa đơn đầu vào”, nhưng hành vi này sẽ tiềm ẩn những rủi ro pháp lý nghiêm trọng và có thể bị phạt theo các vi phạm liên quan dưới đây:
1. Phạt hành vi kinh doanh hàng hóa không rõ nguồn gốc, xuất xứ
Nếu công ty không có hóa đơn đầu vào hoặc chứng từ hợp pháp để chứng minh nguồn gốc lô hàng khi cơ quan chức năng kiểm tra, hàng hóa sẽ bị xem là không rõ nguồn gốc, xuất xứ. Căn cứ Điều 17 Nghị định 98/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 24/2025/NĐ-CP), mức phạt tiền được xác định theo giá trị hàng hóa vi phạm như sau:
- Dưới 1.000.000 đồng: Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng.
- Từ 1.000.000 đồng đến dưới 3.000.000 đồng: Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.
- Từ 3.000.000 đồng đến dưới 5.000.000 đồng: Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
- Từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng: Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng: Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng.
- Từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng: Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
- Từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng: Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng.
- Từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng: Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
- Từ 50.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng: Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng.
- Từ 70.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng: Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
- Từ 100.000.000 đồng trở lên: Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.
(Ngoài ra, cơ quan chức năng có thể áp dụng hình thức xử phạt bổ sung là tịch thu toàn bộ tang vật, hàng hóa vi phạm).
2. Phạt hành vi lập hóa đơn không đúng thời điểm
Trường hợp doanh nghiệp cố tình trì hoãn xuất hóa đơn bán ra để chờ lấy hóa đơn đầu vào, vi phạm thời điểm lập hóa đơn theo quy định tại khoản 2 & 4 Điều 24 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 310/2025/NĐ-CP) sẽ bị xử phạt như sau:
| Số lượng hóa đơn vi phạm | Mức phạt tiền (VNĐ) |
| 01 số hóa đơn | 500.000 – 1.500.000 |
| 02 – dưới 10 số hóa đơn | 2.000.000 – 5.000.000 |
| 10 – dưới 20 số hóa đơn | 5.000.000 – 15.000.000 |
| 20 – dưới 50 số hóa đơn | 15.000.000 – 30.000.000 |
| 50 – dưới 100 số hóa đơn | 30.000.000 – 50.000.000 |
| 100 số hóa đơn trở lên | 50.000.000 – 70.000.000 |
| Các vi phạm khác (lập sai thứ tự, không đầy đủ nội dung…) | 4.000.000 – 8.000.000 |
3. Phạt hành vi gian lận, trốn thuế
Nếu việc không có hóa đơn mua vào nhằm mục đích giấu doanh thu hoặc khai khống chứng từ, doanh nghiệp sẽ bị phạt từ 1 đến 3 lần số thuế trốn theo Điều 17 Nghị định 125/2020/NĐ-CP, thậm chí có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu mức độ vi phạm nghiêm trọng.
Đây là lý do vì sao dù không bị cấm, nhiều kế toán vẫn khuyến nghị doanh nghiệp nên chủ động bổ sung hóa đơn đầu vào đầy đủ để tránh rủi ro về sau.
Không có hóa đơn đầu vào có xuất hóa đơn đầu ra được không?
Căn cứ theo quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP, việc không có hóa đơn đầu vào có xuất hóa đơn đầu ra được không được trả lời là CÓ THỂ XUẤT ĐƯỢC.

Nghị định 254/2026/NĐ-CP nêu rõ, nghĩa vụ lập hóa đơn đầu ra phụ thuộc hoàn toàn vào thời điểm phát sinh hoạt động bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ, chứ không phụ thuộc vào việc cơ sở kinh doanh đã nhận được hóa đơn đầu vào hay chưa.
- Đối với bán hàng hóa: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua (không phân biệt đã thu được tiền hay chưa).
- Đối với cung cấp dịch vụ: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền (nếu thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ).
- Giao hàng/bàn giao nhiều lần: Mỗi lần giao hàng hoặc bàn giao khối lượng công việc đều phải lập hóa đơn tương ứng.
Do đó, khi đã đến thời điểm giao hàng hoặc hoàn thành dịch vụ, việc xuất bán hàng không có hóa đơn đầu vào là bắt buộc để đúng thời điểm theo quy định. Thiếu hóa đơn đầu vào không phải là căn cứ hợp pháp để doanh nghiệp hoãn hoặc từ chối lập hóa đơn điện tử bán ra cho khách hàng. Tuy nhiên, hành động này sẽ kéo theo nhiều hệ lụy và rủi ro đáng kể trong công tác kế toán – thuế.
Rủi ro khi xuất hóa đơn đầu ra nhưng không có hóa đơn đầu vào

Dù việc xuất hóa đơn đầu ra nhưng không có hóa đơn đầu vào tại thời điểm bán không vi phạm quy định về thời điểm lập hóa đơn của Nghị định 254/2026/NĐ-CP, nhưng nếu tình trạng thiếu hụt chứng từ này kéo dài hoặc không thể bổ sung, doanh nghiệp sẽ phải đối mặt với các rủi ro lớn:
- Không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào: Khi không có hóa đơn điện tử hợp pháp từ bên bán, doanh nghiệp không có căn cứ để hạch toán và khấu trừ thuế GTGT đầu vào tương ứng với lô hàng.
- Chi phí không được trừ khi tính thuế TNDN: Khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, chứng từ hợp pháp sẽ bị cơ quan thuế loại khỏi chi phí được trừ, làm tăng đáng kể số thuế TNDN phải nộp.
- Khó khăn trong việc giải trình nguồn gốc hàng hóa: Trong các đợt thanh tra, kiểm tra thuế, việc không xuất trình được hồ sơ chứng minh nguồn gốc đầu vào khiến doanh nghiệp dễ bị kết luận là kinh doanh hàng trôi nổi, hàng lậu.
- Nguy cơ bị xử lý vi phạm về hóa đơn và thuế: Doanh nghiệp dễ bị đưa vào diện kiểm tra trọng điểm về hành vi mua bán hóa đơn không hợp pháp, lập khống chứng từ hoặc trốn thuế.
- Ảnh hưởng uy tín và công tác quản trị: Thiếu hụt chứng từ kế toán gây sai lệch báo cáo tài chính, làm giảm mức độ tin cậy khi làm việc với ngân hàng, đối tác và các cơ quan quản lý nhà nước.
Lời khuyên từ chuyên gia
Để tránh các rủi ro tài chính và pháp lý không đáng có, các chuyên gia kế toán – thuế đưa ra lời khuyên dành cho các đơn vị kinh doanh:
- Ưu tiên hợp tác với nhà cung cấp uy tín: Luôn ưu tiên chọn các đối tác, nhà cung cấp có khả năng xuất hóa đơn điện tử hợp pháp, đúng thời điểm ngay khi giao hàng.
- Ràng buộc điều khoản hóa đơn trong hợp đồng: Khi ký kết hợp đồng mua bán, cần đưa điều khoản rõ ràng về nghĩa vụ và thời hạn cung cấp hóa đơn đầu vào, kèm theo quy định bồi thường thiệt hại nếu bên bán chậm trễ hoặc không xuất hóa đơn.
- Rà soát và tra cứu hóa đơn thường xuyên: Chủ động đăng nhập Cổng thông tin Hóa đơn điện tử của Tổng cục Thuế để kiểm tra, đối soát kịp thời các hóa đơn mua vào phát sinh.
- Sử dụng các giải pháp thay thế hợp pháp (nếu có): Trong một số trường hợp đặc thù (như vay mượn vật tư, hàng hóa có hợp đồng hoàn trả chuẩn chỉnh theo Thông tư 119/2014/TT-BTC), kế toán cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng từ đi kèm để giải trình tính hợp lý với cơ quan thuế.
Việc bán hàng không có hóa đơn đầu vào tuy không bị cấm trực tiếp nhưng lại chứa đựng rất nhiều rủi ro về thuế TNDN, thuế GTGT và xử phạt vi phạm nguồn gốc hàng hóa. Để đảm bảo an toàn tài chính và vận hành bền vững, các doanh nghiệp và hộ kinh doanh nên hoàn thiện hồ sơ chứng từ đầu vào ngay từ khâu thu mua, tránh tình trạng “vừa bán vừa lo” trước các đợt thanh tra thuế.


