Thuế GTGT hộ kinh doanh là nghĩa vụ quan trọng mà cá nhân, hộ kinh doanh cần nắm rõ để kê khai và nộp thuế đúng quy định. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu thuế GTGT hộ kinh doanh là gì, có bắt buộc phải nộp không, các điểm mới năm 2026 và 2 phương pháp tính thuế phổ biến hiện nay, kèm giải đáp những câu hỏi thường gặp.
Thuế GTGT hộ kinh doanh là gì? Có bắt buộc đóng không?
Thuế Giá trị gia tăng hộ kinh doanh là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng, mà chủ hộ kinh doanh có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước.
Kể từ ngày 01/01/2026, “Thuế khoán” (mức thuế định sẵn hàng tháng) chính thức bị bãi bỏ. Thay vào đó, HKD sẽ chuyển sang hình thức tự kê khai và nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế.
Thuế GTGT có bắt buộc phải đóng không là câu hỏi được rất nhiều người quan tâm. Câu trả lời là CÓ, nhưng kèm theo một số quy định về ngưỡng doanh thu.
Theo quy định mới nhất áp dụng cho năm 2026:
– Doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: HKD không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN. (Mức cũ trước đây là 100 triệu đồng).
– Doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: HKD bắt buộc phải kê khai và nộp thuế GTGT.
Lưu ý: Dù doanh thu dưới 500 triệu không phải nộp thuế, bạn vẫn có nghĩa vụ kê khai doanh thu 1 lần/năm để cơ quan thuế theo dõi và xác nhận diện miễn thuế.
Điểm mới về thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh 2026

Kể từ ngày 01/01/2026, chính sách nộp thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh sẽ có nhiều thay đổi quan trọng:
Nâng ngưỡng doanh thu miễn thuế lên 500 triệu đồng
Đây là thay đổi có lợi nhất cho các hộ kinh doanh nhỏ.
– Trước đây: Doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm mới được miễn thuế.
– Từ 2026: Ngưỡng doanh thu không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN được nâng lên 500 triệu đồng/năm.
– Đặc biệt: Mức 500 triệu này được coi là khoản giảm trừ. Tức là nếu bạn có doanh thu 600 triệu, bạn có thể chỉ phải tính thuế trên phần chênh lệch (tùy theo hướng dẫn cụ thể của từng phương pháp kê khai).
Xóa bỏ hoàn toàn “Thuế Khoán”
Từ ngày 01/01/2026, cơ chế thuế khoán (cán bộ thuế ấn định mức thuế) chính thức bị bãi bỏ theo Nghị quyết 198/2025/QH15. Thay vào đó, HKD chuyển sang cơ chế:
– Tự kê khai – Tự tính – Tự nộp: HKD phải dựa trên hóa đơn, chứng từ thực tế để xác định số thuế phải nộp.
– Bãi bỏ lệ phí môn bài: HKD sẽ không còn phải nộp khoản lệ phí này hàng năm nữa.
Phân nhóm quản lý và phương pháp tính thuế mới
Việc tính thuế GTGT và TNCN sẽ dựa trên 3 nhóm doanh thu để áp dụng các yêu cầu về sổ sách kế toán khác nhau:
| Nhóm doanh thu | Nghĩa vụ thuế & Kế toán |
| Dưới 500 triệu VNĐ/năm | Miễn thuế hoàn toàn (cả GTGT và TNCN). Không bắt buộc sổ sách phức tạp nhưng vẫn cần kê khai doanh thu định kỳ. |
| Từ 500 triệu – 3 tỷ VNĐ/năm | Nộp thuế theo tỷ lệ % trên doanh thu.
Tỷ lệ thuế GTGT tham khảo: 1% (phân phối), 3% (sản xuất/vận tải), 5% (dịch vụ). |
| Trên 3 tỷ VNĐ/năm | Bắt buộc áp dụng phương pháp kê khai/khấu trừ như doanh nghiệp.
Thuế GTGT = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào. Thuế TNCN tính trên lợi nhuận (Doanh thu – Chi phí). |
Cách tính thuế GTGT của hộ kinh doanh phổ biến
Trong quá trình kê khai và nộp thuế, nhiều hộ kinh doanh còn băn khoăn về cách tính thuế GTGT của hộ kinh doanh phổ biến hiện nay. Nội dung dưới đây sẽ giúp làm rõ cách tính thuế GTGT của hộ kinh doanh phổ biến, dựa trên doanh thu thực tế và tỷ lệ thuế áp dụng theo từng ngành nghề kinh doanh.
Phương pháp trực tiếp theo % doanh thu
Một số điểm đáng chú ý về cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026 theo Luật Thuế TNCN và Luật Thuế GTGT (sửa đổi) gồm:
Hộ, cá nhân kinh doanh được lựa chọn tính thuế TNCN theo lợi nhuận.
Đối với hộ, cá nhân có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm đến 3 tỷ đồng:
– Nếu xác định được chi phí đầu vào hợp lệ, thuế TNCN được tính với thuế suất 15% trên phần lợi nhuận (doanh thu trừ chi phí), tương tự mức áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ.
– Nếu không chứng minh được chi phí đầu vào, tiếp tục áp dụng phương pháp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu như hiện hành (dao động từ 0,5% đến 2% tùy ngành nghề). Khi tính thuế, vẫn được trừ phần doanh thu thuộc ngưỡng không chịu thuế 500 triệu đồng/năm.
Nhóm hộ, cá nhân này có thể lựa chọn giữa phương pháp tính theo tỷ lệ doanh thu hoặc theo thu nhập thực tế.
Đối với mức doanh thu:
– Trên 3 tỷ đồng đến 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 17%;
– Trên 50 tỷ đồng: Áp dụng thuế suất 20%.
Thuế GTGT năm 2026
Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu vượt 500 triệu đồng/năm sẽ thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu, bằng cách lấy tỷ lệ thuế GTGT hộ kinh doanh nhân với doanh thu tính thuế, căn cứ Luật Thuế GTGT 2024 và các văn bản hướng dẫn.
Tỷ lệ % tính thuế TNCN và thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu được quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024, chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC.
| Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Thuế suất GTGT (%) |
| Xác định được chi phí | Doanh thu trên 500 triệu – 03 tỷ đồng | 15% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí |
| Doanh thu trên 03 tỷ – 50 tỷ | 17% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí | |
| Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | Tương tự như nhóm không xác định được chi phí | |
| Không xác định được chi phí (với nhóm doanh thu trên 500 triệu đến 3 tỷ) | Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | 1% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | 3% | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu
Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất tính thuế TNCN 5%; |
2% | 5% | |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | ||
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | 5% | |
| Các ngành còn lại | 1% | 2% |
Theo Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Điều 12 Luật Thuế GTGT 2024, việc tính thuế TNCN và thuế GTGT đối với hộ, cá nhân kinh doanh đã được quy định cụ thể. Đồng thời, Bộ Tài chính đang xây dựng dự thảo Nghị định (lần 2) về khai, tính, khấu trừ và nộp thuế cũng như sử dụng hóa đơn điện tử cho nhóm đối tượng này.
Trên cơ sở đó, hộ kinh doanh được phân thành 4 nhóm theo doanh thu năm để áp dụng phương pháp tính thuế phù hợp. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cách tính thuế hộ kinh doanh năm 2026 tương ứng với từng nhóm.
| Tiêu chí | Nhóm 1
(DT <= 500 triệu) |
Nhóm 2
(500 triệu < DT <= 3 tỷ) |
Nhóm 3
(3 tỷ < DT <= 50 tỷ) |
Nhóm 4
(DT > 50 tỷ) |
| Doanh thu | Từ 500 triệu trở xuống | Trên ngưỡng chịu thuế 500 triệu đến 03 tỷ | trên 03 tỷ đến 50 tỷ | Trên 50 tỷ |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
| Thuế TNCN | Miễn thuế | Cách 1: (Doanh thu – ngưỡng chịu thuế) × tỷ lệ tính thuế TNCN
Cách 2: (Doanh thu – chi phí) × thuế suất 15% |
(Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 17% | (Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 20% |
| Kê khai – nộp thuế | – Khai doanh thu 1 lần trước 31/1 năm tiếp theo
– Riêng năm HĐ 2026: 02 lần/năm (31/7/2026 và 31/1/2027) – Trường hợp phát sinh DT thực tế > 500 triệu: khai, nộp thuế kể từ quý phát sinh DT>500 triệu |
– GTGT & TNCN: theo quý
– Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hổ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo) |
– GTGT: theo quý
– TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
– GTGT: theo tháng
– TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
| Hóa đơn điện tử | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã | Bắt buộc nếu >1 tỷ
Khuyến khích nếu <1 tỷ |
Bắt buộc | Bắt buộc |
| Chế độ kế toán | Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD
Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
(Mẫu S2a-HKD) TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai): Gồm 4 sổ: – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Gồm 4 sổ:
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Gồm 4 sổ:
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Ví dụ cho HKD có doanh thu từ 500 triệu đến 3 tỷ VNĐ
(Nhóm này tính thuế GTGT theo tỷ lệ % trên doanh thu)
Tình huống: Bà A mở một cửa hàng bán lẻ tạp hóa (ngành phân phối, cung cấp hàng hóa). Năm 2026, tổng doanh thu thực tế kê khai của cửa hàng là 900 triệu đồng.
– Ngưỡng miễn thuế: 500 triệu đồng.
– Doanh thu tính thuế: 900.000.000 – 500.000.000 = 400.000.000 VNĐ (Lưu ý: Một số quy định mới có thể tính trên phần doanh thu vượt ngưỡng).
– Tỷ lệ thuế GTGT (ngành bán lẻ): 1%
Công thức tính:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x Tỷ lệ % thuế GTGT
Như vậy, mức thuế GTGT cho hộ kinh doanh cá thể này là:
Thuế GTGT = 400.000.000 x 1% = 4.000.000

Phương pháp khấu trừ
Phương pháp khấu trừ là cách tính thuế dựa trên số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ bán ra sau khi đã trừ đi số thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ mua vào.
Năm 2026, phương pháp này biến HKD trở thành một thực thể kinh doanh chuyên nghiệp, có hệ thống sổ sách và hóa đơn tương tự như mô hình doanh nghiệp.
Căn cứ theo quy định mới nhất, các đối tượng sau đây phải thực hiện khai thuế theo phương pháp khấu trừ:
– HKD quy mô lớn:
+ Lĩnh vực Nông nghiệp, Lâm nghiệp, Thủy sản, Công nghiệp, Xây dựng: Doanh thu năm liền kề > 3 tỷ đồng.
+ Lĩnh vực Thương mại, Dịch vụ: Doanh thu năm liền kề > 10 tỷ đồng.
– HKD tự nguyện: Các hộ có doanh thu thấp hơn nhưng có nhu cầu xuất hóa đơn GTGT 10% để cung cấp cho các đối tác doanh nghiệp lớn.
Công thức tính thuế GTGT phương pháp khấu trừ
Số thuế GTGT HKD phải nộp được xác định theo công thức:
| Số thuế GTGT phải nộp | = | Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ |
– Thuế GTGT đầu ra: Tổng số thuế ghi trên hóa đơn GTGT đã xuất cho khách hàng trong kỳ (thường là 8% hoặc 10%).
– Thuế GTGT đầu vào: Số thuế ghi trên hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định phục vụ sản xuất kinh doanh.
Để được trừ số thuế đầu vào, HKD cần đảm bảo 03 điều kiện quan trọng
– Hóa đơn hợp lệ: Phải là hóa đơn GTGT điện tử chính chủ (ghi đúng mã số thuế, tên HKD).
– Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên, bắt buộc phải chuyển khoản qua ngân hàng.
– Mục đích kinh doanh: Hàng hóa mua vào phải phục vụ trực tiếp cho hoạt động kinh doanh chịu thuế GTGT.
Ví dụ cụ thể: HKD Cơ khí & Xây dựng Minh Phát
Tình huống: Trong Quý 1/2026, HKD Minh Phát thực hiện một hợp đồng lắp đặt hệ thống làm mát cho một nhà xưởng.
- Số liệu thực tế trong Quý 1:
– Doanh thu bán ra (Chưa thuế): 1.000.000.000 VNĐ.
– Thuế GTGT đầu ra (10%): 100.000.000 VNĐ.
+ Tổng giá trị hóa đơn xuất cho khách hàng: 1,1 tỷ VNĐ.
– Chi phí mua vào (Có hóa đơn GTGT hợp lệ):
+ Mua linh kiện, máy móc: 700.000.000 VNĐ (Thuế GTGT đầu vào 10% = 70.000.000 VNĐ).
+ Thuê đơn vị vận chuyển: 50.000.000 VNĐ (Thuế GTGT đầu vào 10% = 5.000.000 VNĐ).
+ Thuê văn phòng: 20.000.000 VNĐ (Thuế GTGT đầu vào 10% = 2.000.000 VNĐ).
- Cách tính thuế GTGT phải nộp:
Áp dụng công thức khấu trừ:
Thuế phải nộp = Thuế đầu ra – Tổng thuế đầu vào được khấu trừ
– Tổng thuế đầu vào: 70.000.000 + 5.000.000 + 2.000.000 = 77.000.000 VNĐ.
– Số thuế GTGT HKD Minh Phát thực nộp: 100.000.000 – 77.000.000 = 23.000.000VNĐ.
Các câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT hộ kinh doanh
Bên cạnh việc nắm rõ cách tính và mức thuế suất, nhiều hộ kinh doanh vẫn còn băn khoăn về thời hạn nộp thuế, hồ sơ kê khai hay điều kiện chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT. Dưới đây là tổng hợp các câu hỏi thường gặp về thuế suất thuế GTGT hộ kinh doanh và giải đáp chi tiết theo quy định mới nhất.
Câu 1: Thời hạn nộp thuế GTGT hộ kinh doanh là khi nào?
Theo nguyên tắc: Ngày cuối cùng của hạn nộp tờ khai cũng chính là hạn chót nộp tiền thuế vào ngân sách.
Đối với HKD kê khai theo Tháng
– Đối tượng: Thường áp dụng cho HKD lớn (doanh thu năm trước liền kề trên 50 tỷ đồng) hoặc tự nguyện đăng ký.
– Thời hạn: Chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế.
Ví dụ: Thuế GTGT của tháng 01/2026 phải nộp chậm nhất vào ngày 20/02/2026.
Đối với HKD kê khai theo Quý
– Đối tượng: Đa số các HKD có doanh thu năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống.
– Thời hạn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
+ Quý 1: Hạn nộp là 30/04/2026.
+ Quý 2: Hạn nộp là 31/07/2026.
+ Quý 3: Hạn nộp là 31/10/2026.
+ Quý 4: Hạn nộp là 31/01/2027.
Lưu ý về ngày nghỉ, ngày lễ
Nếu ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ lễ hoặc ngày nghỉ cuối tuần theo quy định, thì thời hạn nộp thuế được tính là ngày làm việc tiếp theo của ngày nghỉ đó.
Câu 2: Hồ sơ nộp thuế giá trị gia tăng của hộ kinh doanh gồm những gì?
Tùy vào quy mô của hộ kinh doanh mà hồ sơ sẽ có sự khác biệt nhất định. Dưới đây là danh mục hồ sơ bạn cần chuẩn bị:
Thành phần hồ sơ khai thuế (Bắt buộc)
Đây là bộ hồ sơ bạn nộp cho cơ quan thuế hàng tháng hoặc hàng quý:
– Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh: Mẫu số 01/CNKD (theo Thông tư 40/2021/TT-BTC hoặc văn bản mới nhất năm 2026).
– Phụ lục bảng kê hoạt động kinh doanh trong kỳ: Mẫu số 01-2/BK-HĐKD. Đây là nơi bạn liệt kê chi tiết doanh thu, chi phí mua vào (đối với hộ tính thuế theo phương pháp khấu trừ hoặc để chứng minh nguồn gốc hàng hóa).
– Bảng kê chi tiết hóa đơn: Nếu cơ quan thuế yêu cầu đối soát số liệu giữa doanh thu khai báo và dữ liệu hóa đơn điện tử đã xuất.
Hệ thống sổ sách kế toán (Lưu tại hộ kinh doanh)
Dù bạn không phải nộp kèm hồ sơ thuế hàng kỳ, nhưng bạn bắt buộc phải có để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra. Theo Thông tư 88/2021/TT-BTC, HKD cần các loại sổ sau:
| Loại sổ | Mục đích |
| Sổ chi tiết doanh thu | Theo dõi bán hàng hóa, dịch vụ. |
| Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, hàng hóa | Quản lý kho hàng đầu vào/đầu ra. |
| Sổ theo dõi tình hình thực hiện nghĩa vụ thuế | Ghi nhận số thuế đã nộp và còn nợ. |
| Sổ theo dõi thanh toán lương | Nếu HKD có thuê mướn lao động. |
Chứng từ đi kèm
Năm 2026, tính pháp lý của chứng từ là ưu tiên hàng đầu:
– Hóa đơn điện tử: Toàn bộ hóa đơn đầu ra đã xuất cho khách hàng.
– Hóa đơn mua vào: Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán (chuyển khoản đối với hóa đơn trên 20 triệu đồng) để chứng minh chi phí hợp lệ.
– Chứng từ nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Giấy nộp tiền hoặc biên lai xác nhận nộp thuế thành công trên ứng dụng eTax Mobile.

Câu 3: HKD có được chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT trong năm không?
Câu trả lời là KHÔNG. Theo quy định mới nhất áp dụng từ năm 2026, Hộ kinh doanh (HKD) không được tự ý chuyển đổi phương pháp tính thuế GTGT trong năm dương lịch.
Từ năm 2026, khi bạn đã lựa chọn hoặc được phân loại vào một phương pháp tính thuế (ví dụ: Phương pháp kê khai tính theo tỷ lệ % hoặc Phương pháp khấu trừ), bạn phải áp dụng ổn định trong chu kỳ 02 năm liên tục.
Trường hợp bất khả kháng. Có hai tình huống mà HKD sẽ phải thay đổi cách tính thuế dù chưa hết năm:
– Vượt ngưỡng doanh thu bắt buộc: Nếu doanh thu thực tế trong năm tăng vọt và vượt ngưỡng quy định (ví dụ vượt mức 3 tỷ đồng/năm để bắt buộc lên phương pháp khấu trừ), cơ quan thuế sẽ yêu cầu bạn chuyển đổi phương pháp để phù hợp với quy mô thực tế vào kỳ tính thuế tiếp theo.
– Chuyển đổi lên Doanh nghiệp: Nếu HKD quyết định thành lập doanh nghiệp trong năm, phương pháp tính thuế sẽ chuyển sang quy định áp dụng cho doanh nghiệp kể từ thời điểm được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
Câu 4: Hộ kinh doanh có được khấu trừ thuế GTGT không?
Câu trả lời là: CÓ, nhưng không phải tất cả các Hộ kinh doanh đều được.
Từ năm 2026, quyền được khấu trừ thuế GTGT của Hộ kinh doanh (HKD) phụ thuộc hoàn toàn vào Phương pháp tính thuế mà hộ đó đang áp dụng. Cụ thể như sau:
- Trường hợp ĐƯỢC khấu trừ thuế GTGT
Hộ kinh doanh chỉ được khấu trừ thuế đầu vào khi áp dụng Phương pháp khấu trừ.
– Điều kiện: Thường dành cho HKD quy mô lớn (doanh thu trên 3 tỷ hoặc 10 tỷ đồng tùy ngành nghề) hoặc HKD tự nguyện đăng ký thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ đầy đủ theo Thông tư 88.
– Cơ chế: Bạn lấy số thuế GTGT bán ra (đầu ra) trừ đi số thuế GTGT đã nộp khi mua hàng (đầu vào). Nếu đầu vào lớn hơn đầu ra, bạn có thể được chuyển số thuế chưa khấu trừ hết sang kỳ sau.
- Trường hợp KHÔNG ĐƯỢC khấu trừ thuế GTGT
Hộ kinh doanh không được khấu trừ nếu thuộc các nhóm sau:
– HKD nộp thuế theo phương pháp kê khai (tính tỷ lệ % trên doanh thu): Đây là nhóm phổ biến nhất (doanh thu từ 500 triệu đến dưới 3 tỷ/năm). Thuế được tính thẳng trên doanh thu bán ra, do đó các hóa đơn mua vào dù có thuế GTGT cũng không được trừ vào số thuế phải nộp.
– HKD nộp thuế theo phương pháp từng lần phát sinh.
– HKD thuộc diện miễn thuế (doanh thu dưới 500 triệu/năm).
Trên đây là những cập nhật quan trọng về thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT hộ kinh doanh mới nhất 2026, bao gồm quy định áp dụng, ngưỡng doanh thu chịu thuế và các phương pháp tính thuế theo từng trường hợp. Việc hiểu rõ và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế không chỉ giúp hộ kinh doanh tuân thủ pháp luật mà còn hạn chế rủi ro về xử phạt và truy thu thuế.
Trong bối cảnh chính sách thuế có nhiều thay đổi từ năm 2026, hộ kinh doanh nên chủ động cập nhật thông tin, lựa chọn phương pháp tính thuế phù hợp và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ kê khai để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, minh bạch và bền vững.


