Mẫu 05/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân quan trọng dành cho tổ chức, doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế cho người lao động. Việc hiểu rõ cách sử dụng mẫu 05/QTT-TNCN không chỉ giúp quá trình quyết toán thuế diễn ra thuận lợi mà còn hạn chế sai sót và đảm bảo tuân thủ đúng quy định của pháp luật.
Trong bài viết này, xCyber sẽ cung cấp mẫu 05/QTT-TNCN mới nhất, hướng dẫn cách điền chi tiết từng phần và những lưu ý cần thiết khi sử dụng.
Mẫu 05/QTT-TNCN quyết toán thuế TNCN
Mẫu 05/QTT-TNCN là tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và kê khai thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công. Biểu mẫu này được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC và hiện đang được sử dụng trong kỳ quyết toán thuế TNCN năm 2025, thực hiện vào năm 2026.
Đối tượng sử dụng Mẫu 05/QTT-TNCN bao gồm:
– Doanh nghiệp, tổ chức: Các đơn vị phát sinh chi trả tiền lương, tiền công cho người lao động trong năm dương lịch, không phụ thuộc vào việc có khấu trừ thuế TNCN hay không.
– Cá nhân trả thu nhập: Những cá nhân có thuê mướn lao động và thực hiện chi trả các khoản thu nhập chịu thuế như tiền lương, tiền công hoặc tiền thưởng.
– Các trường hợp đặc biệt: Bao gồm các đơn vị chi trả thu nhập cho cá nhân không ký hợp đồng lao động (cá nhân vãng lai) hoặc thực hiện quyết toán thay cho người lao động khi có giấy ủy quyền hợp lệ.
Lưu ý: Trong trường hợp tổ chức hoặc cá nhân không phát sinh chi phí trả tiền lương, tiền công trong cả năm dương lịch hoặc đã tạm ngừng hoạt động kinh doanh trong suốt thời gian này, thì không cần nộp tờ khai Mẫu số 05/QTT-TNCN.

>>> Tải mẫu 05/QTT-TNCN word (TẠI ĐÂY)
>>> Tải mẫu 05/QTT-TNCN excel (TẠI ĐÂY)
Cách điền mẫu tờ khai 05/QTT-TNCN chi tiết từng phần
Việc kê khai chính xác mẫu tờ khai 05/QTT-TNCN theo thông tư 80 sẽ giúp doanh nghiệp hoàn tất quyết toán thuế TNCN nhanh chóng và đúng quy định. Nội dung dưới đây hướng dẫn cách điền mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN chi tiết theo từng phần, giúp hạn chế sai sót trong quá trình thực hiện.
A. Phần thông tin chung
[01] Kỳ tính thuế: Ghi theo năm của kỳ thực hiện khai thuế. Tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế TNCN theo năm dương lịch.
[02] Lần đầu: Nếu khai quyết toán thuế lần đầu thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[03] Bổ sung lần thứ: Nếu khai sau lần đầu thì được xác định là khai bổ sung và ghi số lần khai bổ sung vào chỗ trống. Số lần khai bổ sung được ghi theo chữ số trong dãy chữ số tự nhiên (1, 2, 3….).
[04] Tổ chức có quyết toán thuế theo uỷ quyền của cá nhân được điều chuyển từ tổ chức cũ đến tổ chức mới do tổ chức cũ thực hiện sáp nhập, hợp nhất, chia, tách, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp hoặc điều chuyển trong cùng hệ thống: Nếu có thì đánh dấu “x” vào ô vuông.
[05] Tên người nộp thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ tên của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
[06] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập theo Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.
[07] Địa chỉ: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ trụ sở của tổ chức, địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
[08]Quận/huyện: Ghi quận, huyện thuộc tỉnh/thành phố của tổ chức, địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
[09] Tỉnh/thành phố: Ghi tỉnh/thành phố của tổ chức, địa điểm kinh doanh của cá nhân trả thu nhập theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.
[10] Điện thoại: Ghi rõ ràng, đầy đủ số điện thoại của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[11] Fax: Ghi rõ ràng, đầy đủ fax của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[12] Email: Ghi rõ ràng, đầy đủ địa chỉ email số của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
[13] Tên đại lý thuế (nếu có): Trường hợp tổ chức, cá nhân trả thu nhập uỷ quyền khai quyết toán thuế cho Đại lý thuế thì phải ghi rõ ràng, đầy đủ tên của Đại lý thuế theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[14] Mã số thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ mã số thuế của Đại lý thuế theo theo Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đăng ký thuế.
[15] Hợp đồng đại lý thuế: Ghi rõ ràng, đầy đủ số, ngày của Hợp đồng đại lý thuế giữa tổ chức, cá nhân trả thu nhập với Đại lý thuế (hợp đồng đang thực hiện).
B. Phần kê khai các chỉ tiêu của bảng
[16] Tổng số người lao động: Là tổng số cá nhân nhận thu nhập từ tiền lương tiền công tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.
[17] Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động: Là tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương tiền công theo hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ. Chỉ tiêu [17] bằng số lượng cá nhân được kê khai tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[18] Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [18] = [19] + [20].
[19] Cá nhân cư trú: Là tổng số cá nhân cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [19] bằng tổng số lượng cá nhân đã kê khai khấu trừ (chỉ tiêu [22]>0) tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng số lượng cá nhân cư trú đã kê khai khấu trừ (chỉ tiêu [10] bỏ trống và chỉ tiêu [15] >0) tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[20] Cá nhân không cư trú: Là tổng số cá nhân không cư trú mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế trong kỳ. Chỉ tiêu [20] bằng tổng số lượng cá nhân không cư trú đã kê khai khấu trừ (chỉ tiêu [10] có đánh dấu “x” và chỉ tiêu [15] >0) tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[21] Tổng số cá nhân thuộc diện được miễn, giảm thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Là tổng số cá nhân có thu nhập chịu thuế được miễn, giảm thuế TNCN theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần. Chỉ tiêu [21] bằng tổng số lượng cá nhân đã kê khai có chỉ tiêu [14] > 0 tại Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng số lượng cá nhân đã kê khai có chỉ tiêu [13] > 0 tại Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[22] Tổng số cá nhân giảm trừ gia cảnh: Là tổng số người phụ thuộc được tính giảm trừ gia cảnh cho cá nhân đã đăng ký giảm trừ gia cảnh theo quy định. Chỉ tiêu [22] bằng tổng số lượng người phụ thuộc trên chỉ tiêu [16] Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[23] Tổng thu nhập chịu thuế (TNCT) trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [23] = [24] + [25].
[24] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu [24] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] trừ (-) tổng TNCT tại tổ chức trước khi điều chuyển đã khai tại chỉ tiêu [13] trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT đã khai tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[25] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu [25] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] có đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[26] Tổng thu nhập chịu thuế từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Là khoản tiền mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác có tích lũy về phí bảo hiểm của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động.
Chỉ tiêu [26] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[27] Trong đó tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí: Là tổng thu nhập chịu thuế được miễn theo quy định của Hợp đồng dầu khí (nếu có phát sinh). Chỉ tiêu [27] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [14] trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT tại chỉ tiêu [14] trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[28] Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế: Chỉ tiêu [28] = [29] + [30].
[29] Cá nhân cư trú: Chỉ tiêu [29] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [12] ứng với chỉ tiêu [22] >0 trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT tại chỉ tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống và có chỉ tiêu [15] >0 trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[30] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu [30] bằng tổng TNCT tại chi tiêu [11] ứng với chỉ tiêu [10] có đánh dấu “x” và có chỉ tiêu [15] > 0 trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN > 0.
[31] Tổng số thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã khấu trừ: Chỉ tiêu [31] = [32] + [33].
[32] Cá nhân cư trú: Là số thuế TNCN mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của cá nhân cư trú trong kỳ. Chỉ tiêu [32] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [22] trừ tổng TNCT tại chỉ tiêu [23] trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN và tổng TNCT tại chỉ tiêu [15] > 0 ứng với chỉ tiêu [10] bỏ trống trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[33] Cá nhân không cư trú: Chỉ tiêu [33] bằng tổng TNCT tại chỉ tiêu [15] ứng với chỉ tiêu [10] đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN.
[34] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động: Chỉ tiêu [34] bằng tổng số thuế TNCN tại chỉ tiêu [16] trên Phụ lục mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN hoặc bằng [26] trên tờ khai 05/QTT- TNCN nhân (x) 10%
[35] Tổng số cá nhân ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay: Chỉ tiêu [35] bằng tổng số cá nhân tại Chỉ tiêu [10] đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[36] Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ: Chỉ tiêu [36] bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [22] ứng với chỉ tiêu [10] có đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[37] Trong đó: Số thuế thu nhập cá nhân đã khấu trừ tại tổ chức trước khi điều chuyển: bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [23] ứng với chỉ tiêu [10] có đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
[38] Tổng số thuế TNCN phải nộp: bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [24] ứng với chỉ tiêu [10] có đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN
[39] Tổng số thuế thu nhập cá nhân được miễn do cá nhân có số thuế còn phải nộp sau ủy quyền quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống: bằng tổng số thuế tại chỉ tiêu [26] ứng với chỉ tiêu [27] có đánh dấu “x” trên Phụ lục mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN.
[40] Tổng số thuế TNCN còn phải nộp NSNN: Là tổng số thuế còn phải nộp của các cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay. Chỉ tiêu [40] = ([38] – [36]-[39]) >= 0
[41] Tổng số thuế TNCN đã nộp thừa: Là tổng số thuế đã nộp thừa của cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thuế thay. Chỉ tiêu [41]= ([38] – [36]-[39]) < 0

Lưu ý khi sử dụng mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN 05/QTT-TNCN
Để đảm bảo quyết toán thuế chính xác và đúng quy định, doanh nghiệp cần nắm rõ một số lưu ý quan trọng khi sử dụng mẫu 05/05/QTT-TNCN theo thông tư 80, từ đó hạn chế sai sót và tránh các rủi ro phát sinh.
– Đối tượng nộp: Tổ chức chi trả thu nhập từ tiền lương, tiền công phải quyết toán thay cho cá nhân có ủy quyền (dù có phát sinh khấu trừ thuế hay không).
– Ba phụ lục đi kèm:
+ 05-1/BK: Dành cho nhân viên ký hợp đồng >= 3 tháng (tính theo biểu thuế lũy tiến).
+ 05-2/BK: Dành cho nhân viên thời vụ, thử việc hoặc cá nhân không cư trú (tính thuế 10% hoặc 20%).
+ 05-3/BK: Kê khai thông tin chi tiết về người phụ thuộc.
– Điều kiện ủy quyền: Chỉ tích chọn “Ủy quyền quyết toán” khi cá nhân có đủ hồ sơ (Mẫu 08/UQ-QTT-TNCN) và đáp ứng điều kiện làm việc duy nhất tại đơn vị hoặc được điều chuyển nội bộ.
– Xác định thu nhập: Phải phân biệt rõ Tổng thu nhập và Thu nhập chịu thuế (đã loại trừ các khoản miễn thuế như ăn trưa, trang phục, tăng ca theo quy định).
– Kiểm tra mã số thuế (MST): Đảm bảo tất cả cá nhân và người phụ thuộc đã có MST hợp lệ trước khi nộp để tránh lỗi hệ thống.
– Thời hạn: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ khi kết thúc năm dương lịch (thường là 31/03).
– Xử lý sai sót: Nếu nộp bổ sung dẫn đến tăng số thuế phải nộp, doanh nghiệp sẽ bị tính tiền chậm nộp 0.03%/ngày trên số tiền chênh lệch.
Không phát sinh thuế TNCN có phải nộp tờ khai 05/QTT-TNCN không?
Đây là câu hỏi thường gặp của nhiều kế toán và chủ doanh nghiệp mỗi khi đến kỳ quyết toán thuế. Việc xác định chính xác đối tượng phải nộp tờ khai không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ đúng quy định của pháp luật mà còn hạn chế những rủi ro pháp lý và tránh các khoản phạt do chậm nộp không đáng có.
Căn cứ theo quy định tại Thông tư 80/2021/TT-BTC và Luật Quản lý thuế, nghĩa vụ nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN của tổ chức chi trả thu nhập được xác định cụ thể như sau:
– Trường hợp CÓ chi trả tiền lương nhưng không phát sinh thuế: Doanh nghiệp BẮT BUỘC phải nộp tờ khai 05/QTT-TNCN. Ngay cả khi thu nhập của người lao động chưa đến mức nộp thuế (sau khi trừ gia cảnh) hoặc doanh nghiệp không khấu trừ thuế của bất kỳ ai, bạn vẫn phải kê khai đầy đủ tổng thu nhập đã chi trả trong năm.
– Trường hợp KHÔNG chi trả thu nhập (Không trả lương): Chỉ duy nhất trường hợp trong năm tính thuế, doanh nghiệp không phát sinh việc chi trả tiền lương, tiền công cho bất kỳ cá nhân nào thì mới KHÔNG phải nộp tờ khai 05/QTT-TNCN.
Hy vọng những thông tin trên đã giúp bạn hiểu rõ về mẫu 05/QTT-TNCN mới nhất cũng như cách điền chi tiết từng phần theo đúng quy định. Việc kê khai chính xác và đầy đủ không chỉ giúp doanh nghiệp hoàn tất quyết toán thuế TNCN một cách nhanh chóng mà còn hạn chế các rủi ro pháp lý phát sinh. Đừng quên thường xuyên cập nhật các quy định mới từ cơ quan thuế để đảm bảo quá trình thực hiện luôn đúng và hiệu quả.


