Mức giảm trừ gia cảnh 2026 mới nhất: Tăng mạnh mức giảm trừ cho người phụ thuộc

mức giảm trừ gia cảnh

Mức giảm trừ gia cảnh là khoản tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công. Việc nắm rõ hạn mức hiện hành cho bản thân và người phụ thuộc là cơ sở quan trọng để người nộp thuế bảo đảm quyền lợi hợp pháp. Vậy mức giảm trừ cụ thể là bao nhiêu và hồ sơ đăng ký cần những gì? Bài viết sau sẽ giải đáp chi tiết các thắc mắc này.

Mức giảm trừ gia cảnh là gì?

Trước khi đi vào các con số cụ thể, chúng ta cần hiểu rõ khái niệm cơ bản. Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được pháp luật quy định để trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú.

mức giảm trừ gia cảnh là gì
Mức giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN

Về bản chất, đây là khoản tiền được Nhà nước “trừ ra” để đảm bảo nhu cầu thiết yếu cho cuộc sống của người nộp thuế và gia đình họ. Giảm trừ gia cảnh bao gồm hai phần:

  1. Giảm trừ cho bản thân người nộp thuế: Là khoản tiền mặc định được trừ hàng tháng.
  2. Giảm trừ cho người phụ thuộc: Là khoản tiền được trừ tương ứng với số lượng người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng (con cái, cha mẹ già, người tàn tật…).

Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay

Chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đã có sự thay đổi lớn về mức giảm trừ gia cảnh trong giai đoạn chuyển giao giữa năm 2025 và 2026. Để xác định đúng nghĩa vụ thuế, người nộp thuế cần phân biệt rõ thời điểm áp dụng của hai mốc quy định dưới đây.

mức giảm trừ gia cảnh mới nhất hiện nay
Cập nhật mức giảm trừ gia cảnh và ngưỡng thu nhập chịu thuế mới nhất

Mức giảm trừ gia cảnh 2025

Đối với việc quyết toán thuế TNCN cho năm 2025 (thực hiện vào đầu năm 2026), chúng ta vẫn áp dụng mức giảm trừ theo quy định cũ tại Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14.

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 11 triệu đồng/tháng (tương đương 132 triệu đồng/năm).
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 4,4 triệu đồng/người/tháng (tương đương 52,8 triệu đồng/năm).

Lưu ý: Nghị quyết 954/2020/UBTVQH14 hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, ngày 31/12/2025 là thời điểm cuối cùng áp dụng mức giảm trừ cũ nêu trên.

Mức giảm trừ gia cảnh 2026

Bắt đầu từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh mới chính thức được áp dụng theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15. Đây là sự điều chỉnh quan trọng nhằm phù hợp với biến động giá cả và mức sống hiện nay.

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh hiện nay (áp dụng cho thu nhập từ 2026) được quy định như sau:

  • Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
  • Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng (74,4 triệu đồng/năm).

Như vậy, so với năm 2025, mức giảm trừ cho bản thân đã tăng 4,5 triệu đồng/tháng và mức giảm trừ gia cảnh người phụ thuộc tăng 1,8 triệu đồng/tháng. Điều này đồng nghĩa với việc người lao động sẽ phải đóng thuế ít hơn hoặc không phải đóng thuế nếu thu nhập chưa vượt qua ngưỡng giảm trừ mới.

Bảng so sánh tổng mức giảm trừ gia cảnh (Bản thân + Người phụ thuộc) giữa 2025 và 2026:

Đối tượng Mức giảm trừ năm 2025 (VND/tháng) Mức giảm trừ năm 2026 (VND/tháng) Chênh lệch tăng thêm (Triệu đồng)
Bản thân người nộp thuế 11.000.000 15.500.000 +4.500.000
1 người phụ thuộc 4.400.000 6.200.000 + 1.800.000
2 người phụ thuộc 8.800.000 12.400.000 + 3.600.000
3 người phụ thuộc 13.200.000 18.600.000 + 5.400.000
4 người phụ thuộc 17.600.000 24.800.000 + 7.200.000

Dựa vào bảng trên, ta có thể trả lời nhanh các thắc mắc thường gặp:

  • 1 người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu? Từ năm 2026, 1 người phụ thuộc được giảm trừ 6,2 triệu đồng/tháng. Tổng mức giảm trừ cho bản thân và 1 người phụ thuộc là 21,7 triệu đồng/tháng.
  • 2 người phụ thuộc được giảm trừ bao nhiêu? Tổng mức giảm trừ cho 2 người phụ thuộc là 12,4 triệu đồng/tháng. Tổng mức giảm trừ cho bản thân và 2 người phụ thuộc lên tới 27,9 triệu đồng/tháng.

Lưu ý quan trọng: Đối với các khoản thu nhập phát sinh từ 01/01/2026, kế toán và người nộp thuế áp dụng mức giảm trừ mới (15,5 triệu + 6,2 triệu). Tuy nhiên, khi làm hồ sơ quyết toán thuế cho năm 2025, bạn vẫn phải sử dụng mức cũ (11 triệu + 4,4 triệu).

Hướng dẫn cách tính giảm trừ gia cảnh chi tiết

Để xác định số thuế phải nộp, bạn cần nắm rõ cách tính giảm trừ gia cảnh và áp dụng đúng công thức.

Tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Luật thuế thu nhập cá nhân sửa đổi 2012, Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, khoản 4 Điều 6 Luật sửa đổi các Luật về thuế 2014), nguyên tắc xác định mức giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:

Công thức tính mức giảm trừ gia cảnh
Công thức tính mức giảm trừ gia cảnh

Áp dụng cụ thể cho kỳ tính thuế từ năm 2026, cách tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc chi tiết là:

Mức giảm trừ gia cảnh 2026 = 15.500.000 + (6.200.000 x Số người phụ thuộc)

Đơn vị tính: Đồng/tháng

Việc tăng mức giảm trừ gia cảnh sẽ tác động trực tiếp đến số thuế TNCN phải nộp. Dưới đây là bảng tính toán tham khảo số tiền thuế dự kiến phải nộp (đơn vị: triệu đồng) tương ứng với các mức thu nhập và số lượng người phụ thuộc khác nhau trong năm 2026:

Thu nhập/tháng (Triệu đồng) Thuế phải nộp (1 người phụ thuộc) Thuế phải nộp (2 người phụ thuộc) Thuế phải nộp (3 người phụ thuộc)
10 0 0 0
15 0 0 0
20 0 0 0
25 0,0375 0 0
30 0,265 0 0
35 0,712 0,171 0
40 1,365 0,540 0,085
45 2,065 1,106 0,367
50 2,960 1,777 0,847
60 4,750 3,510 2,270
70 6,987 5,437 4,060
80 9,225 7,675 6,125

Lưu ý: Số liệu trong bảng mang tính chất tham khảo, giả định người nộp thuế đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc theo mức lương cơ bản và không bao gồm các khoản giảm trừ khác (như đóng góp từ thiện, quỹ hưu trí tự nguyện…).

Qua bảng trên, có thể thấy với mức thu nhập 25 triệu đồng/tháng và nuôi 02 người phụ thuộc, người lao động hoàn toàn không phải nộp thuế theo quy định mới năm 2026. Đây là sự thay đổi lớn giúp người lao động có thêm nguồn lực tài chính để trang trải cuộc sống.

Cập nhật 20 khoản thu nhập được miễn thuế TNCN từ 2026

20 khoản thu nhập được miễn thuế tncn
Danh sách các khoản thu nhập được miễn thuế TNCN giúp người lao động tối ưu tài chính

Bên cạnh việc tăng mức giảm trừ, Luật Thuế TNCN sửa đổi (có hiệu lực tham chiếu cùng Nghị quyết 110/2025) cũng quy định rõ ràng hơn về các khoản thu nhập được miễn thuế. Dưới đây là tổng hợp các khoản thu nhập được miễn thuế tiêu biểu áp dụng từ 2026 mà người lao động cần biết:

1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản giữa: Vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau.

2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất.

3. Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất của cá nhân được Nhà nước giao đất.

4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản giữa các đối tượng có quan hệ hôn nhân, huyết thống, nuôi dưỡng như quy định tại khoản 1.

5. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thuỷ sản chưa qua chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường.

6. Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước giao để sản xuất.

7. Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ.

8. Thu nhập từ kiều hối.

9. Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm việc ban ngày, làm trong giờ hành chính theo quy định.

10. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả hoặc do quỹ hưu trí tự nguyện chi trả hàng tháng.

11. Thu nhập từ học bổng, bao gồm học bổng từ ngân sách nhà nước và học bổng từ các tổ chức trong nước, ngoài nước (theo chương trình khuyến học).

12. Thu nhập từ tiền bồi thường: Hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bồi thường tai nạn lao động, bồi thường nhà nước và các khoản bồi thường khác theo pháp luật.

13. Thu nhập nhận được từ quỹ từ thiện được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, phi lợi nhuận.

14. Thu nhập từ nguồn viện trợ nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo (chính phủ và phi chính phủ) được cơ quan nhà nước phê duyệt.

15. Thu nhập của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

16. Thu nhập của chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu và người làm việc trên tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ.

Các khoản thu nhập mới được miễn thuế từ 01/01/2026:

17. Thu nhập của nhân lực công nghiệp công nghệ số chất lượng cao (Miễn thuế trong 05 năm kể từ ngày ký hợp đồng đầu tiên) đối với các trường hợp:

  • Làm việc tại dự án hoạt động công nghiệp công nghệ số trong khu công nghệ số tập trung.
  • Làm việc tại dự án R&D, sản xuất sản phẩm công nghệ số trọng điểm, chip bán dẫn, AI.
  • Tham gia hoạt động đào tạo nhân lực công nghiệp công nghệ số.

18. Thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.

19. Thu nhập từ quyền tác giả của nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo khi kết quả nhiệm vụ được thương mại hóa.

20. Thu nhập của nhà đầu tư cá nhân, chuyên gia, sáng lập viên tại dự án/doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo hoặc quỹ đầu tư mạo hiểm.

Trên đây là những thông tin cập nhật mới nhất về mức giảm trừ gia cảnh dành cho người nộp thuế. Để đảm bảo hồ sơ giảm trừ hợp lệ và tối ưu số thuế phải nộp, bạn cần chú ý chuẩn bị đầy đủ các chứng từ theo quy định. Nếu còn bất kỳ thắc mắc nào về nghiệp vụ thuế, hãy liên hệ ngay với cơ quan Thuế để được hỗ trợ kịp thời.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo