Trong hoạt động thương mại, việc thiết lập giao kết bằng văn bản đóng vai trò then chốt nhằm ghi nhận thỏa thuận và bảo vệ lợi ích hợp pháp của các bên. Hiểu rõ quy định pháp lý cũng như cách soạn thảo hợp đồng mua bán hàng hóa sẽ giúp doanh nghiệp giảm thiểu tối đa các rủi ro và tranh chấp phát sinh trong quá trình kinh doanh.
Hợp đồng mua bán hàng hóa là gì?
Theo Luật Thương mại 2005: “Hợp đồng mua bán hàng hóa là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên bán có nghĩa vụ giao hàng, chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và nhận thanh toán; bên mua có nghĩa vụ thanh toán cho bên bán, nhận hàng và quyền sở hữu hàng hóa theo thỏa thuận.”

Nói một cách dễ hiểu, đây chính là thỏa thuận pháp lý giữa người bán và người mua, làm căn cứ xác định các điều kiện và quyền lợi liên quan đến việc mua bán hàng hóa. Hợp đồng mua bán hàng hoá là hợp đồng bao gồm các điều khoản như đối tượng hàng hóa, giá cả, phương thức thanh toán, thời gian giao hàng, điều khoản hủy bỏ hợp đồng… Tùy từng trường hợp, hợp đồng có thể được giao kết trực tiếp, qua điện thoại, thư tín, internet hoặc các phương tiện truyền thông khác.
Đây cũng là văn bản đóng vai trò bảo vệ quyền và lợi ích của cả hai bên. Nếu một bên vi phạm, bên còn lại có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại theo đúng những gì đã cam kết trong hợp đồng.
Quy định về hợp đồng mua bán hàng hóa
Pháp luật hiện hành không quy định một khuôn mẫu bắt buộc cho hợp đồng mua bán hàng hóa, nhưng có những yêu cầu cụ thể về chủ thể, nội dung, thời hạn và hình thức mà các bên cần tuân thủ khi soạn thảo.

Chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa
Chủ thể chủ yếu của hợp đồng mua bán hàng hóa là thương nhân, bao gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp và cá nhân hoạt động thương mại độc lập, thường xuyên, có đăng ký kinh doanh theo Luật Thương mại 2005.
Bên cạnh đó, cá nhân, tổ chức không phải thương nhân vẫn có thể trở thành chủ thể của hợp đồng mua bán hàng hóa. Theo khoản 3 Điều 1 Luật Thương mại, chủ thể không phải là thương nhân và không nhằm mục đích sinh lợi trong quan hệ mua bán hàng hóa vẫn phải tuân theo Luật Thương mại nếu lựa chọn áp dụng luật này.
Nội dung hợp đồng mua bán hàng hóa
Luật Thương mại không quy định bắt buộc hợp đồng mua bán hàng hóa phải có những nội dung gì, nhưng trên thực tế, các điều khoản trong hợp đồng mua bán hàng hóa thường bao gồm:
- Thông tin của bên bán và bên mua (đối với cá nhân: họ tên, địa chỉ, số CMND/CCCD/hộ chiếu; đối với doanh nghiệp: tên, mã số thuế, địa chỉ trụ sở, người đại diện theo pháp luật)
- Đối tượng của hợp đồng: tên hàng hóa, số lượng, chất lượng, chủng loại, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật
- Giá hàng hóa và phương thức thanh toán
- Thời gian, địa điểm, phương thức giao hàng
- Quyền và nghĩa vụ của các bên
- Điều khoản bảo hành, hướng dẫn sử dụng hàng hóa
- Điều khoản phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại
- Điều khoản giải quyết tranh chấp
- Thời hạn thực hiện hợp đồng, ngày tháng và địa điểm lập hợp đồng
Các bên có thể bổ sung thêm những điều khoản khác cho phù hợp với thực tế giao dịch, miễn là không trái đạo đức xã hội và quy định của pháp luật.
Thời hạn của hợp đồng mua bán hàng hóa
Thời hạn của hợp đồng mua bán hàng hóa là khoảng thời gian các bên thỏa thuận để thực hiện nghĩa vụ thanh toán và giao hàng. Nếu nghĩa vụ thanh toán hoặc giao hàng được chia thành nhiều đợt, hợp đồng cần ghi rõ thời điểm thực hiện nghĩa vụ của từng đợt để tránh phát sinh tranh chấp về sau. Ngoài ra, hợp đồng cũng cần nêu rõ ngày, tháng, năm và địa điểm lập hợp đồng.
Giá trị pháp lý và hình thức hợp đồng mua bán hàng hóa
Hợp đồng mua bán hàng hóa có thể được xác lập dưới nhiều hình thức:
- Văn bản giấy truyền thống.
- Lời nói hoặc hành vi cụ thể.
- Thông điệp dữ liệu điện tử (email, điện báo, fax) có giá trị pháp lý tương đương văn bản theo quy định của pháp luật giao dịch điện tử.
Tuy nhiên, không phải mọi hợp đồng đều được tự do lựa chọn hình thức. Một số loại hợp đồng mua bán hàng hóa mà pháp luật chuyên ngành quy định bắt buộc phải lập thành văn bản, thậm chí phải đáp ứng thêm điều kiện về chữ ký, con dấu hoặc công chứng, chứng thực (ví dụ hợp đồng mua bán nhà ở). Vì vậy, doanh nghiệp cần lưu ý tuân thủ đúng quy định về hình thức tương ứng với từng giao dịch để đảm bảo giá trị pháp lý và hạn chế rủi ro tranh chấp.
Các biểu mẫu liên quan về hợp đồng mua bán hàng hóa
Dưới đây là các mẫu văn bản thường được sử dụng trong quá trình giao kết, thực hiện và chấm dứt hợp đồng mua bán hàng hóa mà doanh nghiệp có thể tham khảo và tải về.
Mẫu hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa
Hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa thường được sử dụng khi hai bên có nhu cầu hợp tác lâu dài, làm cơ sở để ký kết các đơn hàng hoặc phụ lục cụ thể sau này mà không cần lập lại toàn bộ điều khoản từ đầu.
>>> Tải trọn bộ hợp đồng nguyên tắc mua bán hàng hóa TẠI ĐÂY

Mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa
Mẫu văn bản chi tiết quy định đầy đủ quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của bên bán và bên mua đối với từng giao dịch cụ thể (bao gồm cả các thỏa thuận trước giao dịch như mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán hàng hóa nếu có).
>>>> Tải về mẫu hợp đồng mua bán hàng hóa

Mẫu thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa
Biên bản thanh lý hợp đồng mua bán là văn bản ghi nhận sự thỏa thuận của các bên về việc xác nhận lại quyền, nghĩa vụ trong hợp đồng để chấm dứt hợp đồng đó. Sau khi ký biên bản thanh lý, các bên không còn ràng buộc với nhau về quyền và nghĩa vụ theo hợp đồng đã ký trước đó. Đây cũng là căn cứ quan trọng để các bên sử dụng khi có tranh chấp phát sinh liên quan đến hợp đồng đã chấm dứt.
>>> TẢI VỀ: Mẫu biên bản thanh lý hợp đồng mua bán hàng hóa

Mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa
Trường hợp phát sinh vi phạm hoặc thỏa thuận chấm dứt giao dịch trước hạn, hai bên cần lập biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa để chấm dứt hiệu lực văn bản đã ký.
>>>> Tải mẫu biên bản hủy hợp đồng mua bán hàng hóa mới nhất TẠI ĐÂY

Các câu hỏi về hợp đồng mua bán hàng hóa
Câu 1: Hợp đồng mua bán hàng hóa ký qua email hoặc phương thức điện tử có giá trị pháp lý không?
Có. Theo Luật Thương mại 2005 và Luật Giao dịch điện tử, các hình thức thông điệp dữ liệu như email, điện báo, telex, fax đều được công nhận có giá trị pháp lý tương đương với hợp đồng bằng văn bản.
Câu 2: Hợp đồng mua bán hàng hóa có cần công chứng, chứng thực không?
Luật Thương mại không bắt buộc tất cả hợp đồng mua bán hàng hóa phải công chứng hay chứng thực. Trừ trường hợp đối tượng mua bán là các tài sản đặc thù mà luật chuyên ngành yêu cầu (như nhà ở, bất động sản), các bên có quyền tự lựa chọn công chứng để tăng độ an toàn pháp lý.
Câu 3: Có được thay đổi giá sau khi ký hợp đồng không?
Có, nếu rơi vào hai trường hợp: các bên thỏa thuận lập phụ lục điều chỉnh giá, hoặc trong nội dung hợp đồng ban đầu đã có điều khoản quy định về việc điều chỉnh giá khi có biến động thị trường, nguyên vật liệu.
Câu 4: Bên bán có được tạm ngừng giao hàng khi bên mua chưa thanh toán không?
Có. Do hợp đồng mua bán là hợp đồng song vụ, nếu bên mua không thực hiện đúng nghĩa vụ thanh toán theo hạn định, bên bán có quyền tạm ngừng giao hàng cho đến khi bên mua hoàn tất thanh toán (trừ trường hợp hai bên có thỏa thuận khác).
Câu 5: Khi nào được hủy bỏ hợp đồng mua bán hàng hóa?
Căn cứ Điều 423 Bộ luật Dân sự 2015, việc hủy hợp đồng mua bán hàng hóa được thực hiện khi:
- Một bên vi phạm điều khoản mà các bên đã thỏa thuận là điều kiện hủy bỏ hợp đồng.
- Một bên vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ làm cho bên kia không đạt được mục đích giao kết.
- Các trường hợp khác do pháp luật quy định.
Câu 6: Hủy bỏ hợp đồng khác gì với đơn phương chấm dứt hợp đồng?
- Hủy bỏ hợp đồng: Hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết. Các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận sau khi trừ chi phí hợp lý.
- Đơn phương chấm dứt hợp đồng: Hợp đồng chấm dứt từ thời điểm bên kia nhận được thông báo. Các nghĩa vụ đã thực hiện trước thời điểm chấm dứt vẫn có hiệu lực; bên vi phạm phải bồi thường thiệt hại (nếu có).
Hợp đồng mua bán hàng hóa là văn bản pháp lý nền tảng, giúp bên mua và bên bán xác lập rõ ràng quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mỗi bên trong giao dịch thương mại. Để hạn chế rủi ro tranh chấp, doanh nghiệp nên soạn thảo hợp đồng chi tiết, đầy đủ các điều khoản cần thiết, đồng thời lưu ý đúng quy định về hình thức đối với từng loại giao dịch cụ thể. Hy vọng những thông tin và mẫu biểu trên đây sẽ giúp bạn đọc thuận tiện hơn trong quá trình soạn thảo, ký kết, thanh lý hoặc hủy bỏ hợp đồng mua bán hàng hóa khi cần thiết.


