Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh được pháp luật quy định như thế nào và một hộ kinh doanh được phép hoạt động tại bao nhiêu nơi? Đây là thắc mắc chung của nhiều chủ hộ khi có nhu cầu mở rộng quy mô thị trường. Để đảm bảo tính pháp lý và thực hiện đúng thủ tục đăng ký, mời bạn cùng xCyber tìm hiểu chi tiết các quy định mới nhất trong bài viết dưới đây.
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là gì?

Căn cứ theo Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP, quy định về địa điểm kinh doanh được nêu rõ như sau:
“Điều 86. Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh
- Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động kinh doanh.
- Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm nhưng phải chọn một địa điểm để đăng ký trụ sở hộ kinh doanh và phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi tiến hành hoạt động kinh doanh đối với các địa điểm kinh doanh còn lại.”
Như vậy, từ quy định trên có thể rút ra hai điểm mấu chốt quan trọng mà chủ hộ cần lưu ý:
- Thứ nhất: Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh chính là nơi diễn ra hoạt động sản xuất, buôn bán hoặc cung cấp dịch vụ thực tế.
- Thứ hai: Pháp luật hiện hành đã nới lỏng cơ chế, cho phép một hộ kinh doanh được phép hoạt động tại nhiều địa điểm khác nhau thay vì bị giới hạn tại một địa điểm như trước đây. Tuy nhiên, hộ kinh doanh bắt buộc phải chọn một địa điểm chính làm trụ sở đăng ký và có trách nhiệm thông báo với Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường về các địa điểm kinh doanh còn lại.
Quy định về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Theo hướng dẫn tại Công văn 3858/CT-NVT, có 6 quy định quan trọng về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh cần lưu ý:
- Đăng ký trụ sở chính: Khi thành lập, hộ kinh doanh phải đăng ký địa chỉ trụ sở chính với cơ quan đăng ký kinh doanh. Trụ sở này là địa chỉ liên lạc và nơi thực hiện kinh doanh. Hộ kinh doanh có thể đăng ký trụ sở nhưng hoạt động ngoài trụ sở.
- Thông báo địa điểm kinh doanh khác trụ sở: Khi hộ kinh doanh thành lập các địa điểm kinh doanh khác ngoài trụ sở, không cần đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh nhưng phải thông báo cho cơ quan thuế nơi đặt địa điểm kinh doanh thông qua tờ khai thuế. Hệ thống sẽ tự động sinh mã nội bộ để quản lý địa điểm kinh doanh này.
- Tích hợp mã số thuế cũ: Đối với các địa điểm kinh doanh đã được cấp mã số thuế trước ngày 01/7/2025, cơ quan thuế sẽ tích hợp các mã số thuế này theo số định danh cá nhân của chủ hộ kinh doanh.
- Thông báo chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh: Khi chấm dứt hoạt động của một địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế nơi có địa điểm đó và có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ thuế liên quan.
- Chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh: Khi hộ kinh doanh chấm dứt hoạt động kinh doanh, tất cả các địa điểm kinh doanh của hộ đó cũng đồng thời bị chấm dứt hoạt động.
- Khôi phục mã số thuế: Sau khi khôi phục mã số thuế, hộ kinh doanh phải thực hiện khai thuế cho các địa điểm kinh doanh nếu các địa điểm này tiếp tục hoạt động.
Hộ kinh doanh có được mở nhiều địa điểm không?

Rất nhiều người thắc mắc hộ kinh doanh có được mở nhiều địa điểm không? Câu trả lời là: CÓ.
Trước đây, quy định cũ thường giới hạn phạm vi hoạt động, nhưng hiện nay pháp luật đã nới lỏng để tạo điều kiện kinh doanh. Cụ thể:
- Tại khoản 2 Điều 86 Nghị định 01/2021/NĐ-CP quy định: Một hộ kinh doanh có thể hoạt động kinh doanh tại nhiều địa điểm.
- Theo quy định mới tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP: Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước.
Vậy một hộ kinh doanh có thể có bao nhiêu địa điểm kinh doanh? Pháp luật không hạn chế số lượng cụ thể. Tức là hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh tùy thuộc vào khả năng quản lý và nhu cầu mở rộng thị trường của chủ hộ.
Tuy nhiên, điều kiện tiên quyết là bạn phải chọn 01 địa điểm làm trụ sở chính và thực hiện thông báo đầy đủ cho Cơ quan quản lý thuế và Quản lý thị trường tại nơi đặt các địa điểm kinh doanh còn lại. Nếu hoạt động tại nhiều nơi mà không thông báo, hộ kinh doanh có thể bị phạt tiền từ 5 – 10 triệu đồng (theo Nghị định 122/2021/NĐ-CP).
Quy định về cách đặt tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh

Việc đặt tên địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh (thường gắn liền với tên của Hộ kinh doanh) cũng cần tuân thủ các nguyên tắc chặt chẽ để tránh bị từ chối khi đăng ký. Dưới đây là các quy định về cách đặt tên địa điểm kinh doanh và tên hộ kinh doanh nói chung:
– Cấu trúc tên: Bao gồm hai thành tố: “Hộ kinh doanh” + “Tên riêng”
– Ký tự cho phép: Tên riêng phải viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ cái F, J, Z, W và có thể kèm theo chữ số, ký hiệu.
– Những điều cấm khi đặt tên:
- Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.
- Tuyệt đối không được sử dụng các cụm từ gây nhầm lẫn với loại hình doanh nghiệp như “Công ty”, “Doanh nghiệp”.
– Quy định về trùng tên: Tên riêng của hộ kinh doanh không được trùng với tên riêng của hộ kinh doanh đã đăng ký trong phạm vi cấp huyện. Nếu trùng với hộ ở huyện/tỉnh khác thì vẫn được chấp nhận.
Khi mở nhiều địa điểm, các biển hiệu tại địa điểm kinh doanh thường sẽ để tên Hộ kinh doanh kèm theo địa chỉ cụ thể của địa điểm đó để khách hàng dễ nhận diện.
Hộ kinh doanh nhiều địa điểm nộp thuế như thế nào?

Khi mở rộng quy mô, vấn đề hộ kinh doanh nhiều địa điểm nộp thuế như thế nào là mối quan tâm hàng đầu để tránh rủi ro về hóa đơn, chứng từ.
Theo xu hướng quản lý thuế mới (đặc biệt là các quy định hướng tới sau ngày 01/7/2025), cơ chế quản lý thuế đối với hộ kinh doanh nhiều địa điểm có sự thay đổi quan trọng:
- Không cấp mã số thuế riêng cho từng địa điểm: Kể từ ngày 01/7/2025, cơ quan Thuế không cấp mã số thuế (MST) riêng cho các địa điểm kinh doanh. Thay vào đó, hộ kinh doanh sẽ sử dụng duy nhất số định danh cá nhân của người đại diện hộ kinh doanh làm MST để thực hiện kê khai và nộp thuế cho tất cả các địa điểm.
- Nghĩa vụ thông báo: Khi phát sinh địa điểm kinh doanh mới, hộ kinh doanh phải thông báo cho cơ quan Thuế nơi có địa điểm kinh doanh đó. Việc thông báo được thực hiện thông qua việc kê khai đầy đủ thông tin trên tờ khai thuế (Mẫu số 01/CNKD hoặc Mẫu số 01/TTS) của kỳ tính thuế đầu tiên.
- Trách nhiệm nộp thuế: Hộ kinh doanh có trách nhiệm kê khai và nộp các loại thuế phát sinh tại từng địa điểm cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp tại địa phương nơi có địa điểm kinh doanh đó. Mặc dù sử dụng chung một mã số thuế là số định danh cá nhân, nghĩa vụ thuế sẽ được quản lý riêng theo từng địa điểm.
- Tra cứu dễ dàng: Người nộp thuế có thể tra cứu nghĩa vụ thuế của từng địa điểm kinh doanh đã được cấp trước đây thông qua tài khoản định danh điện tử (VNeID) mức độ 2 hoặc các ứng dụng thuế điện tử (eTax Mobile).
Như vậy, thủ tục hành chính sẽ được đơn giản hóa, chuyển đổi từ quản lý theo MST riêng lẻ sang quản lý tập trung qua số định danh cá nhân, giúp chủ hộ kinh doanh dễ dàng kiểm soát nghĩa vụ tài chính của toàn bộ hệ thống các điểm kinh doanh.
Hy vọng bài viết đã giúp bạn nắm vững các quy định pháp lý hiện hành về địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh. Việc thực hiện đúng thủ tục thông báo không chỉ đảm bảo tính minh bạch mà còn là bước đệm vững chắc để bạn yên tâm mở rộng quy mô. Hãy liên hệ với xCyber nếu bạn cần thêm các giải pháp hỗ trợ quản lý kinh doanh hiệu quả.
>>> Xem ngay: Hướng dẫn chi tiết việc đăng ký địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh theo Công văn 3858/CT-NVT


