Hợp đồng lao động có thời hạn: Quy định mới nhất và Mẫu chuẩn

hợp đồng lao động có thời hạn

Hợp đồng lao động có thời hạn là hình thức giao kết pháp lý phổ biến nhất tại các doanh nghiệp hiện nay, đóng vai trò cốt lõi trong việc bảo vệ quyền lợi và ràng buộc nghĩa vụ giữa các bên. Vậy pháp luật hiện hành quy định như thế nào về loại hợp đồng này? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ những thông tin pháp lý quan trọng nhất mà cả người lao động và người sử dụng lao động cần nắm vững. 

Hợp đồng lao động có thời hạn là gì?

Từ ngày 01/01/2021, theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, hợp đồng theo mùa vụ đã bị loại bỏ, chỉ còn lại 02 loại hợp đồng chính là hợp đồng không xác định thời hạn và hợp đồng có thời hạn.

Căn cứ tại điểm b khoản 1 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019, hợp đồng lao động có thời hạn (hay còn gọi là hợp đồng lao động xác định thời hạn) là loại hợp đồng mà trong đó hai bên xác định rõ thời hạn và thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng.

hợp đồng lao động có thời hạn là gì
Khái niệm và đặc điểm cơ bản của hợp đồng lao động có thời hạn theo quy định pháp luật

Đặc điểm nổi bật của loại hợp đồng này bao gồm:

  • Có thời gian bắt đầu và kết thúc làm việc cụ thể.
  • Thời hạn của hợp đồng không được vượt quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực.
  • Chỉ được ký tối đa 2 lần cho cùng một công việc (nếu người lao động tiếp tục làm việc, hợp đồng thứ ba bắt buộc phải là hợp đồng không xác định thời hạn).
  • Thường được áp dụng khi các bên muốn xác định rõ thời điểm kết thúc công việc, hoặc dùng để đánh giá năng lực và sự phù hợp của người lao động trước khi gắn bó lâu dài.

Các quy định về hợp đồng lao động có thời hạn

Để quá trình hợp tác diễn ra thuận lợi và tránh các tranh chấp pháp lý, hai bên cần nắm rõ các quy định cốt lõi khi giao kết hợp đồng làm việc xác định thời hạn.

quy định về hợp đồng lao động có thời hạn
Tổng hợp các quy định quan trọng về hợp đồng làm việc xác định thời hạn

Các nội dung chính cần có trong hợp đồng

Khi giao kết, một bản hợp đồng đầy đủ tính pháp lý cần phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

  • Thông tin chi tiết của người sử dụng lao động (hoặc người đại diện giao kết) và người lao động.
  • Mô tả công việc và địa điểm làm việc cụ thể.
  • Thời hạn của hợp đồng lao động (ngày bắt đầu và ngày kết thúc).
  • Mức lương chính, hình thức trả lương, thời hạn trả, các loại phụ cấp và khoản bổ sung khác.
  • Chế độ nâng bậc, nâng lương.
  • Thời giờ làm việc và thời giờ nghỉ ngơi.
  • Trang bị bảo hộ lao động.
  • Quyền lợi về Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).
  • Các chế độ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao kỹ năng nghề.

Lưu ý: Tuyệt đối không được dùng phụ lục hợp đồng để thay đổi thời hạn của hợp đồng lao động đã ký.

Thời hạn tối đa của hợp đồng lao động xác định thời hạn 

Theo quy định, thời hạn tối đa của hợp đồng lao động xác định thời hạn là không quá 36 tháng (3 năm) kể từ thời điểm hợp đồng bắt đầu có hiệu lực. Điều này có nghĩa là các doanh nghiệp không thể ký kết hợp đồng có thời hạn lên tới 4 năm hay 5 năm với người lao động. 

Số lần ký hợp đồng lao động có thời hạn

Pháp luật quy định số lần ký tối đa là 02 lần. Cụ thể, cách xử lý khi hợp đồng hết hạn như sau:

  • Trong vòng 30 ngày kể từ ngày hợp đồng hết hạn, nếu người lao động tiếp tục làm việc thì hai bên phải ký hợp đồng mới. (Nếu qua 30 ngày mà không ký mới, hợp đồng cũ mặc nhiên trở thành hợp đồng không xác định thời hạn).
  • Nếu hai bên tiếp tục ký hợp đồng lao động xác định thời hạn thì chỉ được ký thêm 01 lần duy nhất.
  • Sau khi kết thúc lần ký thứ 2, nếu người lao động vẫn làm việc, doanh nghiệp bắt buộc phải ký hợp đồng không xác định thời hạn.

(Ngoại lệ được ký nhiều lần áp dụng cho: Người được thuê làm giám đốc doanh nghiệp vốn nhà nước, người lao động cao tuổi, lao động nước ngoài, hoặc thành viên Ban lãnh đạo tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở).

Chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn

Khi chấm dứt hợp đồng lao động có thời hạn, đặc biệt là trong trường hợp đơn phương chấm dứt, người sử dụng lao động hoặc người lao động phải tuân thủ quy định về thời gian báo trước như sau:

  • Báo trước ít nhất 30 ngày: Áp dụng cho hợp đồng có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng.
  • Báo trước ít nhất 03 ngày làm việc: Áp dụng cho hợp đồng có thời hạn dưới 12 tháng, hoặc người lao động bị ốm đau/tai nạn đã điều trị một thời gian nhất định nhưng chưa hồi phục.
  • Với các ngành nghề đặc thù (theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP): Phải báo trước ít nhất 120 ngày (với HĐ từ 12 tháng trở lên) hoặc ít nhất bằng 1/4 thời hạn hợp đồng (với HĐ dưới 12 tháng).

Các mẫu hợp đồng lao động có thời hạn phổ biến hiện nay

mẫu hợp đồng lao động có thời hạn
Tải về các mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn

Để giúp các cá nhân và doanh nghiệp dễ dàng hơn trong khâu chuẩn bị thủ tục, dưới đây là mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn chuẩn nhất, đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của pháp luật hiện hành.

>>>Tải xuống mẫu hợp đồng làm việc có thời hạn chi tiết tại đây: 

Lưu ý quan trọng khi soạn thảo: 

  • Tính linh hoạt: Phần thời hạn trong hợp đồng có thể thay đổi linh hoạt tùy theo thỏa thuận, nhưng phải nằm trong khoảng từ 1 tháng đến tối đa 36 tháng.
  • Không dùng phụ lục thay đổi thời hạn: Phụ lục hợp đồng chỉ dùng để sửa đổi, bổ sung nội dung nhưng không được quyền sửa đổi thời hạn của hợp đồng gốc.

Hiểu rõ các quy định về hợp đồng lao động có thời hạn không chỉ giúp doanh nghiệp quản trị nhân sự hiệu quả mà còn giúp người lao động tự bảo vệ quyền lợi của mình về bảo hiểm, tiền lương và sự ổn định trong công việc. Hy vọng những chia sẻ và các mẫu hợp đồng lao động xác định thời hạn trên đây đã cung cấp cho bạn cái nhìn toàn diện nhất.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo