Giảm trừ gia cảnh bản thân là một trong những yếu tố quan trọng giúp người nộp thuế thu nhập cá nhân giảm nghĩa vụ thuế hợp pháp theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ giảm trừ gia cảnh bản thân là gì, khi nào được áp dụng, mức giảm trừ mới nhất cũng như những khoản phụ cấp, trợ cấp nào vẫn phải tính thuế TNCN.
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn nắm rõ toàn bộ quy định cần biết để áp dụng giảm trừ gia cảnh bản thân đúng và đủ, tránh rủi ro khi quyết toán thuế.
Giảm trừ gia cảnh bản thân là gì?
Giảm trừ gia cảnh bản thân là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi tính thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
Hiểu một cách đơn giản, Nhà nước cho phép bạn để lại một khoản tiền nhất định từ thu nhập của mình để chi dùng cho các nhu cầu thiết yếu của cuộc sống (ăn, ở, đi lại, học tập…) mà không phải đóng thuế cho khoản đó.

Khi nào được giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế?
Để được áp dụng giảm trừ gia cảnh bản thân, người nộp thuế cần đáp ứng đúng và đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật thuế TNCN. Việc hiểu rõ khi nào được giảm trừ gia cảnh cho bản thân sẽ giúp người nộp thuế thực hiện kê khai chính xác, hạn chế sai sót và rủi ro khi quyết toán thuế.
Tại điểm c.1 khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi khoản 6 Điều 25 Thông tư 92/2015/TT-BTC có quy định như sau:
Các khoản giảm trừ
Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:
1. Giảm trừ gia cảnh
Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:
…
c.1) Giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế:
c.1.1) Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) người nộp thuế lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại một nơi.
c.1.2) Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam được tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân từ tháng 01 hoặc từ tháng đến Việt Nam trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (được tính đủ theo tháng).
…
c.1.3) Trường hợp trong năm tính thuế cá nhân chưa giảm trừ cho bản thân hoặc giảm trừ cho bản thân chưa đủ 12 tháng thì được giảm trừ đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế theo quy định.
…
Có thể hiểu, giảm trừ gia cảnh cho bản thân là quyền lợi hợp pháp mà người nộp thuế được áp dụng khi thực hiện kê khai thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
Căn cứ Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012, điều kiện để được áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân là người nộp thuế phải thuộc diện cá nhân cư trú. Hiện nay, pháp luật thuế thu nhập cá nhân chưa cho phép áp dụng giảm trừ gia cảnh đối với cá nhân không cư trú, do đặc thù về thời gian cư trú không ổn định và khó quản lý thu nhập.
Việc áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân người nộp thuế được thực hiện theo các nguyên tắc sau:
– Trường hợp trong năm tính thuế, cá nhân chưa đăng ký giảm trừ cho bản thân hoặc thời gian giảm trừ chưa đủ 12 tháng thì vẫn được tính đủ 12 tháng khi thực hiện quyết toán thuế TNCN.
– Nếu người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập từ tiền lương, tiền công, thì tại cùng một thời điểm chỉ được lựa chọn 01 nơi để áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bản thân theo tháng.
– Đối với người nước ngoài là cá nhân cư trú tại Việt Nam, việc giảm trừ gia cảnh cho bản thân được tính từ tháng 01 hoặc từ tháng đầu tiên có mặt tại Việt Nam đến tháng kết thúc hợp đồng lao động và rời Việt Nam trong năm tính thuế (tính tròn theo tháng), áp dụng trong trường hợp cá nhân lần đầu tiên đến Việt Nam.
– Tự động áp dụng: Đối với giảm trừ bản thân, bạn không cần phải đăng ký hay nộp hồ sơ chứng minh gì cả. Cứ có thu nhập từ tiền lương, tiền công là bạn mặc nhiên được hưởng mức 11 triệu đồng này.

Mức giảm trừ gia cảnh bản thân người nộp thuế mới nhất
Giảm trừ gia cảnh bản thân được Nhà nước quy định cụ thể theo từng giai đoạn nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế. Việc cập nhật mức giảm trừ gia cảnh bản thân người nộp thuế mới nhất là cơ sở quan trọng để kê khai và quyết toán thuế TNCN đúng quy định.
Căn cứ vào Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 Về điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 và áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026.
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân
Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:
a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Theo quy định áp dụng từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh được xác định cụ thể như sau:
– Giảm trừ gia cảnh đối với bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm.
– Giảm trừ gia cảnh đối với mỗi người phụ thuộc được áp dụng ở mức 6,2 triệu đồng/tháng.
Lưu ý về quyết toán: Mặc dù quy định có hiệu lực từ tháng 1/2026, nhưng khi bạn thực hiện quyết toán thuế TNCN cho năm 2025 (thực hiện vào đầu năm 2026), bạn vẫn phải áp dụng mức giảm trừ cũ (11 triệu đồng/tháng). Mức 15,5 triệu đồng này sẽ được áp dụng cho các kỳ nhận lương từ tháng 1 năm 2026 trở đi.
Những khoản phụ cấp, trợ cấp nào trong thu nhập từ tiền lương phải nộp thuế TNCN?
Trong quá trình tính thuế thu nhập cá nhân, không phải mọi khoản phụ cấp, trợ cấp người lao động nhận được đều được miễn thuế. Việc xác định đúng những khoản phụ cấp, trợ cấp thuộc đối tượng chịu thuế TNCN giúp người nộp thuế kê khai chính xác và tránh rủi ro khi quyết toán.
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2007, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật sửa đổi Luật Thuế thu nhập cá nhân năm 2012, các khoản phụ cấp, trợ cấp trong thu nhập từ tiền lương, tiền công về nguyên tắc thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, trừ các khoản sau:
– Phụ cấp, trợ cấp được hưởng theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công;
– Phụ cấp quốc phòng, an ninh;
– Phụ cấp độc hại, nguy hiểm áp dụng đối với ngành, nghề hoặc công việc có điều kiện lao động độc hại, nguy hiểm;
– Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật;
– Các khoản trợ cấp như: trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, tiền tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
– Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm theo quy định của Bộ luật Lao động;
– Các khoản trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội;
– Những khoản phụ cấp, trợ cấp khác không mang tính chất tiền lương, được Chính phủ quy định cụ thể.
Có thể thấy, giảm trừ gia cảnh cho bản thân là quyền lợi quan trọng giúp người nộp thuế giảm hợp pháp số thuế thu nhập cá nhân phải nộp. Việc nắm rõ điều kiện áp dụng, mức giảm trừ gia cảnh bản thân mới nhất cũng như các khoản thu nhập, phụ cấp thuộc diện chịu thuế TNCN sẽ giúp người nộp thuế và doanh nghiệp kê khai đúng quy định, hạn chế sai sót và rủi ro khi quyết toán.
Do đó, người nộp thuế cần thường xuyên cập nhật chính sách thuế để đảm bảo việc áp dụng giảm trừ gia cảnh bản thân được đầy đủ, chính xác và kịp thời.


