Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ: Quản lý thuế và cách tính thuế mới nhất

hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đang thuộc nhóm chịu sự quản lý thuế chặt chẽ hơn theo quy định mới. Việc nắm rõ mô hình quản lý thuế, cách tính thuế và tỷ lệ thuế GTGT áp dụng theo từng ngành sẽ giúp hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ tuân thủ đúng pháp luật và hạn chế rủi ro về thuế.

Mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ

Theo quy định tại Nghị quyết 198/2025/QH15, từ 01/01/2026, hộ kinh doanh chính thức chấm dứt áp dụng phương pháp thuế khoán. Thay vào đó, hộ kinh doanh sẽ thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai hoặc theo từng lần phát sinh theo Thông tư 40/2021/TT-BTC.

Để triển khai lộ trình này, Bộ Tài chính đã ban hành Quyết định 3389/QĐ-BTC năm 2025, phê duyệt Đề án chuyển đổi mô hình quản lý thuế đối với hộ kinh doanh khi xóa bỏ thuế khoán. Theo đó, từ năm 2026, hộ kinh doanh được phân loại theo 03 nhóm doanh thu, trong đó nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng sẽ áp dụng phương pháp tính thuế riêng theo quy định cụ thể.

Tiêu chí Nhóm 3 Doanh thu > 3 tỷ
Thuế GTGT – Bắt buộc áp dụng khấu trừ

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra – Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Thuế TNCN Tính trên thu nhập tính thuế x 17%

(Thu nhập tính thuế = Doanh thu – chi phí hợp lý)

Trách nhiệm kê khai doanh thu Kê khai theo tháng (nếu có doanh thu năm trên 50 tỷ) hoặc quý, quyết toán năm
Hóa đơn Bắt buộc dùng hóa đơn điện tử có mã hoặc HĐĐT khởi tạo từ máy tính tiền
Sổ kế toán Bắt buộc theo chế độ kế toán của doanh nghiệp siêu nhỏ hoặc doanh nghiệp vừa
Tài khoản ngân hàng Bắt buộc mở tài khoản riêng phục vụ kinh doanh
Chuyển đổi pp tính thuế Áp dụng như DN. Được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ đầu tiên
Kinh doanh qua nền tảng TMĐT Nếu sàn có chức năng thanh toán:

– Sàn khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu

– Nếu DT cuối năm < 200tr được xử lý hoàn nộp thừa thuế đã nộp thay

Nếu sàn không có chức năng thanh toán:

– Cá nhân phải tự kê khai, nộp thuế theo từng lần phát sinh, tháng hoặc quý

Hỗ trợ từ cơ quan nhà nước – Miễn phí phần mềm kế toán

– Hỗ trợ sử dụng hóa đơn điện tử

– Tư vấn pháp lý

– Khuyến khích chuyển đổi sang doanh nghiệp để hưởng ưu đãi theo Nghị quyết 68 & 198

phân loại hộ kinh doanh theo 3 nhóm doanh thu
Năm 2026, hộ kinh doanh được phân loại theo 03 nhóm doanh thu và chuyển hoàn toàn sang phương thức thuế kê khai

Cách tính thuế hộ kinh doanh trên 3 tỷ theo đề án mới

Từ năm 2026, khi bãi bỏ thuế khoán và thuế môn bài, nhiều cá nhân kinh doanh băn khoăn hộ kinh doanh trên 3 tỷ tính thuế theo phương pháp nào theo mô hình quản lý thuế mới. Theo định hướng mới, hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng sẽ thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai, thay vì áp dụng cơ chế thuế khoán như trước.

Theo đó, hộ kinh doanh trên 3 tỷ sẽ kê khai và nộp 2 khoản thuế chính là thuế GTGT và thuế TNCN. Trong đó, thuế GTGT được xác định theo phương pháp khấu trừ, còn thuế TNCN được tính trên phần lợi nhuận thực tế sau khi trừ chi phí hợp lý. Vì vậy, muốn xác định hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ đồng đóng thuế bao nhiêu, cần căn cứ vào doanh thu thực tế, chi phí hợp lý phát sinh và ngành nghề kinh doanh cụ thể.

  1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT)

Áp dụng phương pháp khấu trừ (tương tự doanh nghiệp):

Thuế GTGT phải nộp = Thuế GTGT đầu ra   Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
  1. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)

Tính trên lợi nhuận thực tế (Doanh thu trừ Chi phí hợp lý)

Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí hợp lý)  x Thuế suất

Cụ thể:

– Doanh thu làm căn cứ tính thuế GTGT và thuế TNCN đối với hộ kinh doanh là toàn bộ doanh thu phát sinh trong kỳ, đã bao gồm thuế (nếu thuộc diện chịu thuế), từ hoạt động bán hàng hóa, gia công, hoa hồng và cung ứng dịch vụ. Doanh thu này còn bao gồm các khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ bằng tiền hoặc hiện vật, trợ giá, phụ thu, phí thu thêm theo quy định; riêng các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng hoặc bồi thường khác chỉ tính vào doanh thu để xác định thuế TNCN, không phân biệt đã thu tiền hay chưa.

– Tỷ lệ thuế GTGT và thuế TNCN được áp dụng theo Phụ lục I ban hành kèm Thông tư 40/2021/TT-BTC, căn cứ vào từng ngành, nghề kinh doanh cụ thể.

Ví dụ cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3: Một hộ kinh doanh dịch vụ có doanh thu trong năm là 4 tỷ đồng, thuế GTGT đầu ra là 320 triệu đồng, thuế GTGT đầu vào đủ điều kiện khấu trừ là 180 triệu đồng, chi phí hợp lý là 2,8 tỷ đồng và thuế suất TNCN áp dụng là 15%.

Khi đó:

  • Thuế GTGT phải nộp = 320 triệu – 180 triệu = 140 triệu đồng
  • Thuế TNCN phải nộp = (4 tỷ – 2,8 tỷ) x 15% = 180 triệu đồng

Tổng số thuế phải nộp trong năm sẽ được xác định trên cơ sở kê khai thực tế, chứng từ hợp lệ và nghĩa vụ thuế phát sinh theo từng sắc thuế.

cách tính thuế hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ
Năm 2026 Hộ kinh doanh trên 3 tỷ đồng sẽ phải đóng thuế GTGT và thuế TNCN

Tỷ lệ tính thuế GTGT hộ kinh doanh theo từng ngành là bao nhiêu?

Đối với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ, việc xác định tỷ lệ tính thuế GTGT hộ kinh doanh theo từng ngành là bao nhiêu là yếu tố quan trọng để kê khai và nộp thuế đúng quy định. Cụ thể như sau: 

PHỤ LỤC I

DANH MỤC NGÀNH NGHỀ TÍNH THUẾ GTGT, THUẾ TNCN THEO TỶ LỆ % TRÊN DOANH THU ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH, CÁ NHÂN KINH DOANH
(Ban hành kèm theo Thông tư số 40/2021/TT-BTC ngày 01 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính)

STT Danh mục ngành nghề Tỷ lệ % tính thuế GTGT Thuế suất thuế TNCN
1. Phân phối, cung cấp hàng hóa    
– Hoạt động bán buôn, bán lẻ các loại hàng hóa (trừ giá trị hàng hóa đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng);

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán;

1% 0,5%
– Hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản thưởng, hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thương mại, chiết khấu thanh toán, chi hỗ trợ bằng tiền hoặc không bằng tiền cho hộ khoán gắn với mua hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

0,5%
2. Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu    
– Dịch vụ lưu trú gồm: Hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; hoạt động cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí;

– Dịch vụ bốc xếp hàng hóa và hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải như kinh doanh bến bãi, bán vé, trông giữ phương tiện;

– Dịch vụ bưu chính, chuyển phát thư tín và bưu kiện;

– Dịch vụ môi giới, đấu giá và hoa hồng đại lý;

– Dịch vụ tư vấn pháp luật, tư vấn tài chính, kế toán, kiểm toán; dịch vụ làm thủ tục hành chính thuế, hải quan;

– Dịch vụ xử lý dữ liệu, cho thuê cổng thông tin, thiết bị công nghệ thông tin, viễn thông; quảng cáo trên sản phẩm, dịch vụ nội dung thông tin số;

– Dịch vụ hỗ trợ văn phòng và các dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác;

– Dịch vụ tắm hơi, massage, karaoke, vũ trường, bi-a, internet, game;

– Dịch vụ may đo, giặt là; cắt tóc, làm đầu, gội đầu;

– Dịch vụ sửa chữa khác bao gồm: sửa chữa máy vi tính và các đồ dùng gia đình;

– Dịch vụ tư vấn, thiết kế, giám sát thi công xây dựng cơ bản;

– Các dịch vụ khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

– Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

5% 2%
– Hoạt động cung cấp dịch vụ không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác;

2%
– Cho thuê tài sản gồm:

+ Cho thuê nhà, đất, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi trừ dịch vụ lưu trú;

+ Cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển;

+ Cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ;

5% 5%
– Làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, bán hàng đa cấp;

– Khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác.

5%
3. Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu    
– Sản xuất, gia công, chế biến sản phẩm hàng hóa;

– Khai thác, chế biến khoáng sản;

– Vận tải hàng hóa, vận tải hành khách;

– Dịch vụ kèm theo bán hàng hóa như dịch vụ đào tạo, bảo dưỡng, chuyển giao công nghệ kèm theo bán sản phẩm;

– Dịch vụ ăn uống;

– Dịch vụ sửa chữa và bảo dưỡng máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác;

– Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu (bao gồm cả lắp đặt máy móc, thiết bị công nghiệp);

– Hoạt động khác thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 10%;

3% 1,5%
– Hoạt động không chịu thuế GTGT, không phải khai thuế GTGT, thuộc diện chịu thuế GTGT 0% theo pháp luật về thuế GTGT;

– Hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức thuộc nhóm ngành nghề này mà tổ chức có trách nhiệm khai thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu của hoạt động hợp tác kinh doanh theo quy định.

1,5%
4. Hoạt động kinh doanh khác    
– Hoạt động sản xuất các sản phẩm thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%; 2% 1%
– Hoạt động cung cấp các dịch vụ thuộc đối tượng tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ với mức thuế suất thuế GTGT 5%;
– Hoạt động khác chưa được liệt kê ở các nhóm 1, 2, 3 nêu trên;

Hộ kinh doanh trên 3 tỷ kê khai như thế nào? Hướng dẫn chi tiết

Theo quy định hiện hành, khi hộ kinh doanh đạt mức doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm, việc thực hiện nghĩa vụ thuế sẽ có những thay đổi quan trọng về phương pháp tính thuế. Để đảm bảo tuân thủ pháp luật và tối ưu hóa quy trình tài chính, hộ kinh doanh cần nắm vững các bước kê khai sau đây. 

Hồ sơ cần chuẩn bị

Để quá trình kê khai diễn ra suôn sẻ, hộ kinh doanh cần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ sau:

  • Tờ khai thuế theo mẫu quy định.
  • Bảng kê chi tiết các hoạt động kinh doanh, doanh thu trong kỳ.
  • Hợp đồng mua bán, hóa đơn đầu vào, đầu ra liên quan đến hoạt động kinh doanh.
  • Chữ ký số hợp lệ để xác thực hồ sơ trên hệ thống thuế điện tử.

Hình thức kê khai

Hiện nay, việc kê khai thuế đối với hộ kinh doanh đã được đơn giản hóa thông qua các nền tảng trực tuyến. Hộ kinh doanh có thể thực hiện kê khai qua:

  • Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế (e-Tax): Đây là hình thức phổ biến và chính thống nhất.
  • Các tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN: Hỗ trợ hộ kinh doanh trong việc truyền nhận dữ liệu thuế một cách nhanh chóng.
  • Nộp trực tiếp tại cơ quan thuế: Áp dụng cho các trường hợp đặc biệt cần giải trình chi tiết hoặc gặp sự cố kỹ thuật trên hệ thống.
hộ kinh doanh trên 3 tỷ kê khai như thế nào
Các hình thức kê khai cho hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ

Cách kê khai

Thay vì phải đến trực tiếp cơ quan thuế, bạn có thể thực hiện kê khai nhanh chóng theo quy trình 4 bước chuẩn hóa dưới đây:

  • Bước 1: Đăng nhập hệ thống: Truy cập vào trang thuedientu.gdt.gov.vn bằng tài khoản chữ ký số đã đăng ký với cơ quan thuế.
  • Bước 2: Lựa chọn thủ tục: Chọn mục “Khai thuế”, sau đó tìm đúng loại tờ khai dành cho hộ kinh doanh theo phương pháp kê khai mà cơ quan thuế đã ấn định.
  • Bước 3: Nhập dữ liệu và nộp tờ khai: Điền đầy đủ thông tin doanh thu, chi phí theo kỳ phát sinh, kiểm tra lại toàn bộ số liệu và nhấn nút gửi tờ khai để hệ thống ghi nhận.
  • Bước 4: Kiểm tra kết quả: Theo dõi thông báo xác nhận từ cơ quan thuế về việc đã tiếp nhận hồ sơ, đồng thời lưu lại biên nhận để làm căn cứ nộp thuế sau đó.

[FAQ] Các câu hỏi thường gặp về thuế hộ kinh doanh trên 3 tỷ

Dưới đây là một số câu hỏi thường gặp khi áp dụng chính sách thuế mới với hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đồng/năm.

Câu 1: Hộ kinh doanh trên 3 tỷ có được tính thuế trên doanh thu không?

Không. Với nhóm doanh thu trên 3 tỷ, cơ quan thuế bắt buộc áp dụng phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế (doanh thu trừ chi phí hợp lý). Phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu không còn áp dụng cho nhóm này. 

Câu 2: Hộ kinh doanh trên 3 tỷ tính thuế theo phương pháp nào?

  • Thuế GTGT: Áp dụng phương pháp khấu trừ (Thuế phải nộp = Thuế đầu ra – Thuế đầu vào được khấu trừ).
  • Thuế TNCN: Tính trên thu nhập tính thuế với thuế suất 17%.

Câu 3: Hộ kinh doanh nhóm 3 có được khấu trừ thuế GTGT không?

Có. Đây là điểm khác biệt lớn nhất, hộ kinh doanh được khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ kỳ khai đầu tiên nếu có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. 

Câu 4: Hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ cần làm gì?

Chủ hộ cần: 

(1) Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử; 

(2) Mở tài khoản ngân hàng riêng cho hoạt động kinh doanh; 

(3) Lưu trữ sổ sách kế toán theo chế độ doanh nghiệp siêu nhỏ; 

(4) Thực hiện kê khai định kỳ theo tháng (nếu doanh thu > 50 tỷ) hoặc quý (từ 3 – 50 tỷ). 

Câu 5: Hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ 2 năm liên tiếp quy định thế nào?

Nếu doanh thu đạt trên 3 tỷ trong 2 năm liên tiếp, từ năm thứ 3 trở đi, hộ kinh doanh bắt buộc phải chuyển đổi phương pháp tính thuế theo mô hình khấu trừ và áp dụng cách tính TNCN trên lợi nhuận (doanh thu – chi phí) một cách ổn định trong ít nhất 02 năm tiếp theo. 

Câu 6: Chế độ kế toán hộ kinh doanh trên 3 tỷ như thế nào?

Hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán theo hướng dẫn của Bộ Tài chính dành cho doanh nghiệp siêu nhỏ. Điều này yêu cầu HKD phải duy trì đầy đủ chứng từ, sổ sách kế toán để làm căn cứ xác định chi phí hợp lý khi tính thuế TNCN. 

Câu 7: Hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ có bắt buộc lên công ty không?

Pháp luật hiện hành không bắt buộc chuyển đổi lên công ty. Bạn hoàn toàn có thể duy trì hình thức HKD, tuy nhiên cần tuân thủ đầy đủ chế độ kế toán và nghĩa vụ thuế như một doanh nghiệp thực thụ. 

Câu 8: Hộ kinh doanh bán trên sàn doanh thu trên 3 tỷ thì như thế nào?

Nếu sàn TMĐT có chức năng thanh toán, sàn sẽ chịu trách nhiệm khấu trừ, kê khai và nộp thay thuế GTGT, TNCN. Hộ kinh doanh không phải tự kê khai các giao dịch này. Tuy nhiên, cuối năm khi quyết toán thuế TNCN, hộ kinh doanh vẫn cần lập bảng kê hàng tồn kho để phục vụ công tác quản lý và kiểm tra. 

Tóm lại, với các quy định mới từ năm 2026, hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ 1 năm cần chủ động nắm rõ cách tính thuế mới nhất để thực hiện kê khai, nộp thuế đúng quy định và hạn chế rủi ro về thuế. Việc chuyển sang phương pháp thuế kê khai, áp dụng thuế GTGT và thuế TNCN theo từng ngành nghề đòi hỏi hộ kinh doanh phải quản lý doanh thu minh bạch, đầy đủ chứng từ và cập nhật kịp thời các chính sách thuế mới để đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, lâu dài.

> Xem thêm: Hướng dẫn kê khai thuế hộ kinh doanh quý I.2026 chi tiết từ A-Z

[CỰC HOT] Ưu đãi dành riêng cho hộ kinh doanh doanh thu trên 3 tỷ

  • Miễn phí tư vấn chuyển đổi mô hình kinh doanh
  • Giảm chi phí dịch vụ hóa đơn điện tử & chữ ký số
  • Hỗ trợ kê khai thuế nhanh chóng, đúng quy định

[NHẬN TƯ VẤN NGAY] 

follow ngay

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo