Hộ kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không? 05 trường hợp được miễn

hộ kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không

Nhiều cá nhân khi khởi nghiệp quy mô nhỏ thường thắc mắc hộ kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không và các thủ tục pháp lý liên quan được quy định như thế nào. Theo Nghị định 01/2021/NĐ-CP, việc đăng ký kinh doanh là nghĩa vụ bắt buộc đối với hầu hết các mô hình hoạt động, trừ một số trường hợp đặc biệt được miễn trừ. 

Việc nắm rõ quy định này không chỉ giúp bạn hoạt động đúng pháp luật mà còn tránh được các rủi ro xử phạt hành chính không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ giải đáp chi tiết các quy định mới nhất về điều kiện, đối tượng và thủ tục đăng ký hộ kinh doanh hiện nay.

Hộ kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không?

Câu trả lời ngắn gọn cho thắc mắc này là: Không phải tất cả mọi trường hợp đều bắt buộc.

Tuy nhiên, pháp luật quy định rất rõ ràng về việc ai được miễn và ai phải thực hiện thủ tục này. Về nguyên tắc chung, các cá nhân hoặc thành viên hộ gia đình khi thực hiện hoạt động thương mại đều phải đăng ký kinh doanh, trừ những đối tượng quy mô nhỏ, thu nhập thấp được quy định cụ thể tại Nghị định 01/2021/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn liên quan.

hộ kinh doanh có cần đăng ký kinh doanh không
Hoạt động kinh doanh cần thực hiện đăng ký để đảm bảo tính pháp lý

Vậy cụ thể hộ kinh doanh có cần đăng ký kinh doanh trong những trường hợp nào? Bạn bắt buộc phải đăng ký nếu thuộc các nhóm sau:

  1. Kinh doanh ngành, nghề có điều kiện: Bất kể quy mô lớn hay nhỏ, nếu bạn kinh doanh các ngành nghề yêu cầu điều kiện (như kinh doanh dịch vụ lưu trú, karaoke, cầm đồ, an ninh trật tự, y tế…), bạn buộc phải đăng ký hộ kinh doanh.
  2. Kinh doanh Online (Thương mại điện tử): Theo quy định hiện hành, kinh doanh online không được xếp vào nhóm kinh doanh lưu động hay vỉa hè. Do đó, các chủ shop online vẫn phải tuân thủ quy định đăng ký kinh doanh và kê khai thuế.
  3. Hoạt động tại địa điểm cố định và quy mô vượt mức miễn trừ: Nếu bạn mở cửa hàng, có địa điểm kinh doanh cố định và không thuộc danh sách các trường hợp được miễn dưới đây, việc đăng ký là bắt buộc để tránh bị xử phạt.

Các trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh

Căn cứ theo khoản 2 Điều 79 Nghị định 01/2021/NĐ-CP (và được kế thừa tại các quy định mới như Nghị định 168/2025/NĐ-CP), dưới đây là trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh:

trường hợp không phải đăng ký hộ kinh doanh
Những gánh hàng rong hay người bán quà vặt vỉa hè thường thuộc nhóm đối tượng không cần đăng ký kinh doanh
  1. Hộ gia đình sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp, làm muối: Các hoạt động thuần túy về sản xuất nông nghiệp và khai thác tài nguyên sơ cấp.
  2. Người bán hàng rong, quà vặt: Cá nhân thực hiện hoạt động bán hàng không có địa điểm cố định (mua bán lưu động).
  3. Người buôn chuyến: Cá nhân thực hiện mua hàng hóa từ nơi này và vận chuyển đến nơi khác để bán theo từng chuyến.
  4. Người kinh doanh lưu động, kinh doanh thời vụ: Hoạt động thương mại không thường xuyên hoặc dựa trên các thời điểm đặc thù trong năm.
  5. Người làm dịch vụ có thu nhập thấp: Các cá nhân cung ứng dịch vụ có mức thu nhập không vượt quá ngưỡng quy định.

Lưu ý quan trọng: Dù bạn thuộc các nhóm trên, nhưng nếu bạn kinh doanh các ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện (ví dụ: kinh doanh thực phẩm, thuốc, dịch vụ cầm đồ, gas…) thì vẫn bắt buộc phải đăng ký kinh doanh theo quy định để đảm bảo an toàn, an ninh và sức khỏe cộng đồng.

Mức xử phạt hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh trong trường hợp phải đăng ký

Nhiều người chủ quan cho rằng kinh doanh nhỏ thì không ai kiểm tra. Tuy nhiên, nếu bạn không thuộc diện được miễn trừ mà vẫn cố tình không thực hiện thủ tục, mức phạt là không hề nhỏ.

mức xử phạt hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh
Chủ hộ kinh doanh có thể đối mặt với mức phạt lên tới 10 triệu đồng nếu trốn tránh nghĩa vụ đăng ký

Căn cứ theo khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt cụ thể như sau:

  1. Khung phạt tiền áp dụng

Theo Khoản 1 Điều 62 Nghị định 122/2021/NĐ-CP, mức phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng được áp dụng đối với hành vi không đăng ký thành lập hộ kinh doanh trong những trường hợp bắt buộc.

  1. Các hành vi vi phạm liên quan khác

Cùng mức phạt tiền nêu trên (5.000.000 đồng – 10.000.000 đồng), cơ quan chức năng sẽ áp dụng xử phạt đối với các hành vi sau:

  • Cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình thực hiện đăng ký kinh doanh từ hai hộ kinh doanh trở lên.
  • Cá nhân thành lập hộ kinh doanh dù thuộc đối tượng không có quyền thành lập (vi phạm điều kiện chủ thể).
  • Vi phạm thời hạn đăng ký thay đổi nội dung Giấy chứng nhận đăng ký hộ kinh doanh: Không thông báo với cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày phát sinh thay đổi.
  1. Nguyên tắc áp dụng mức phạt

Khi áp dụng chế tài, cần lưu ý nguyên tắc phân định đối tượng theo Khoản 2 Điều 4 Nghị định 122/2021/NĐ-CP:

  • Đối với cá nhân: Áp dụng mức phạt tiền theo khung đã nêu ở trên.
  • Đối với tổ chức: Mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt áp dụng đối với cá nhân cho cùng một hành vi vi phạm hành chính.

Hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh có phải nộp thuế không?

Căn cứ theo Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, việc không đăng ký thành lập hộ kinh doanh không làm miễn trừ nghĩa vụ thuế. Mọi cá nhân cư trú có hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ phát sinh thu nhập đều là đối tượng nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).

hộ kinh doanh không đăng ký kinh doanh có phải nộp thuế không
Dù kinh doanh nhỏ lẻ không cần đăng ký, bạn vẫn phải nộp thuế

Các trường hợp bắt buộc thực hiện nghĩa vụ thuế bao gồm:

  • Cá nhân hành nghề độc lập có giấy phép hoặc chứng chỉ hành nghề.
  • Cá nhân làm đại lý xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp.
  • Hoạt động thương mại điện tử, kinh doanh nội dung số.
  • Hợp tác kinh doanh với tổ chức hoặc cho thuê tài sản.
  • Sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp không đủ điều kiện miễn thuế.

Từ ngày 01/01/2026, mức thuế đối với hộ kinh doanh được xác định dựa trên ngưỡng doanh thu năm dương lịch như sau:

  1. Thuế Thu nhập cá nhân (TNCN)
  • Doanh thu từ 500 triệu – 3 tỷ đồng/năm: Áp dụng 15% trên lợi nhuận hoặc 0,5% -5% trên doanh thu.
  • Doanh thu từ trên 3 tỷ – 50 tỷ đồng/năm: Áp dụng 17% trên lợi nhuận.
  • Doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm: Áp dụng 20% trên lợi nhuận.
  1. Thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và tỷ lệ TNCN theo ngành nghề

Đối với các hộ có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm, mức thuế suất áp dụng theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu căn cứ theo Luật Thuế giá trị gia tăng 2024:

Danh mục ngành nghề Thuế GTGT Thuế TNCN
Phân phối, cung cấp hàng hóa 1% 0,5%
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu 5% 1,5%
Sản xuất, vận tải, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu 3% 2%
Kinh doanh nội dung số, giải trí, quảng cáo số 5% 5%
Cho thuê bất động sản (trừ lưu trú) 5% 5%
Các hoạt động kinh doanh khác 2% 1%

Đặc biệt với kinh doanh online, hiện nay cơ quan thuế phối hợp rất chặt chẽ với các sàn thương mại điện tử để xác định doanh thu. Do đó, việc tự giác kê khai và nộp thuế là cách tốt nhất để tránh bị truy thu và phạt chậm nộp số tiền lớn sau này.

Hy vọng bài viết đã giúp bạn trả lời rõ câu hỏi hộ kinh doanh có phải đăng ký kinh doanh không và nắm vững các quy định pháp lý hiện hành. Việc tuân thủ thủ tục đăng ký ngay từ đầu sẽ tạo nền tảng vững chắc cho quá trình phát triển kinh doanh bền vững. 

Nếu bạn còn bất kỳ thắc mắc nào về hồ sơ hoặc quy trình thực hiện, hãy liên hệ ngay với cơ quan chức năng hoặc đơn vị tư vấn để được hỗ trợ kịp thời.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo