Thực hiện giảm trừ gia cảnh cho con đầy đủ và đúng hạn là mối quan tâm hàng đầu của nhiều bậc phụ huynh để giảm bớt gánh nặng thuế thu nhập cá nhân. Tuy nhiên, không phải ai cũng nắm rõ quy trình đăng ký, các loại giấy tờ cần thiết hay mức giảm trừ cụ thể theo quy định mới nhất.
Nội dung sau đây sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc của bạn về hồ sơ người phụ thuộc, đồng thời phân tích những điểm mới về mức giảm trừ gia cảnh dự kiến có hiệu lực từ 01/01/2026.
Giảm trừ gia cảnh cho con là gì?
Hiểu một cách đơn giản, giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế TNCN đối với thu nhập từ kinh doanh, tiền lương, tiền công.

Giảm trừ gia cảnh con nhỏ là việc người nộp thuế thực hiện đăng ký với cơ quan thuế để xác nhận trách nhiệm nuôi dưỡng đối với con cái. Theo quy định pháp luật hiện hành, đối tượng “con” được xác định là người phụ thuộc bao gồm:
- Con đẻ.
- Con nuôi hợp pháp.
- Con ngoài giá thú.
- Con riêng của vợ hoặc con riêng của chồng.
Khi đã hoàn tất thủ tục làm giảm trừ gia cảnh cho con, người nộp thuế sẽ được giảm bớt nghĩa vụ đóng thuế, giúp cân đối tài chính để chăm sóc gia đình tốt hơn.
Giảm trừ gia cảnh cho con được bao nhiêu tiền?

Đây là vấn đề được quan tâm nhất hiện nay. Nếu như trước ngày 31/12/2025, mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc là 4,4 triệu đồng/tháng, thì kể từ ngày 01/01/2026, mức giảm trừ gia cảnh đã được điều chỉnh tăng lên đáng kể.
Cụ thể, câu trả lời cho thắc mắc giảm trừ gia cảnh cho con được bao nhiêu tiền như sau:
- Mức giảm trừ: 6.200.000 đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc.
- Tổng mức giảm trừ phụ thuộc hoàn toàn vào số lượng con mà bạn đăng ký.
Dưới đây là bảng tính mức giảm trừ gia cảnh theo số lượng con (áp dụng từ 2026):
| Số lượng con đăng ký NPT | Mức giảm trừ 1 tháng (VNĐ) | Mức giảm trừ 1 năm (VNĐ) |
| 1 con | 6.200.000 | 74.400.000 |
| 2 con | 12.400.000 | 148.800.000 |
| 3 con | 18.600.000 | 223.200.000 |
Lưu ý: Mức giảm trừ này được tính giảm trực tiếp vào thu nhập chịu thuế hàng tháng của cha hoặc mẹ (người đăng ký).
Giảm trừ gia cảnh cho con đến bao nhiêu tuổi?

Nhiều người lầm tưởng rằng chỉ con nhỏ mới được giảm trừ, vậy thực tế giảm trừ gia cảnh cho con đến bao nhiêu tuổi?
Căn cứ tại điểm d khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), đối tượng “con” được xác định bao gồm: con đẻ, con nuôi hợp pháp, con ngoài giá thú, con riêng của vợ hoặc chồng.
Về độ tuổi được giảm trừ gia cảnh, pháp luật thuế chia thành 02 nhóm đối tượng cụ thể như sau:
- Con dưới 18 tuổi:
Đây là nhóm mặc định được tính là người phụ thuộc. Điều này có nghĩa là con từ khi sinh ra cho đến khi tròn 18 tuổi (tính đủ theo tháng) đương nhiên được cha hoặc mẹ đăng ký giảm trừ mà không cần xét điều kiện về thu nhập hay khả năng lao động.
Ví dụ, con sinh tháng 7 thì được tính giảm trừ từ tháng 7.
- Con từ 18 tuổi trở lên:
Khác với suy nghĩ của nhiều người là “hết 18 tuổi sẽ cắt giảm trừ”, pháp luật quy định con trên 18 tuổi vẫn được tính là người phụ thuộc (không giới hạn độ tuổi ngừng giảm trừ) nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Con bị khuyết tật, không có khả năng lao động
Áp dụng cho các đối tượng mắc bệnh hiểm nghèo hoặc khuyết tật khiến không thể lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn…). Trong trường hợp này, con vẫn được tính là người phụ thuộc dù đã quá độ tuổi lao động.
Trường hợp 2: Con đang đi học và không có thu nhập (hoặc thu nhập thấp)
Con trên 18 tuổi vẫn được giảm trừ gia cảnh nếu đáp ứng đồng thời 02 điều kiện:
- Đang theo học tại Việt Nam hoặc nước ngoài ở các bậc: Đại học, Cao đẳng, Trung học chuyên nghiệp, Dạy nghề, hoặc đang học bậc phổ thông (bao gồm cả khoảng thời gian chờ kết quả thi đại học từ tháng 6 đến tháng 9 năm lớp 12).
- Không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.
Như vậy, không có giới hạn cứng về độ tuổi tối đa để ngừng giảm trừ nếu con thuộc diện khuyết tật hoặc đang đi học và không có thu nhập. Tuy nhiên, nếu con trên 18 tuổi, khỏe mạnh và không đi học hoặc đi học nhưng có thu nhập cao hơn 1 triệu đồng/tháng thì sẽ không được đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con.
Giảm trừ gia cảnh cho con cần giấy tờ gì?
Để quá trình xét duyệt diễn ra suôn sẻ, việc chuẩn bị đúng và đủ hồ sơ là bắt buộc. Vậy hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho con cần giấy tờ gì?
Căn cứ theo điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi tại Thông tư 79/2022/TT-BTC), để hoàn tất thủ tục đăng ký người phụ thuộc, người nộp thuế cần chuẩn bị bộ hồ sơ chứng minh phù hợp với từng đối tượng cụ thể.

Dưới đây là bảng tổng hợp các loại giấy tờ cần thiết để làm giảm trừ gia cảnh cho con:
| Đối tượng con | Hồ sơ chứng minh cần chuẩn bị |
| Con dưới 18 tuổi | Bản chụp Giấy khai sinh. |
| Bản chụp Căn cước công dân (nếu con đã có). | |
| Con từ 18 tuổi trở lên đang đi học
(Đại học, Cao đẳng, THCN, Dạy nghề…) |
Bản chụp Giấy khai sinh |
| Bản chụp Thẻ sinh viên; hoặc Bản khai có xác nhận của nhà trường; hoặc giấy tờ khác chứng minh đang theo học. | |
| Bản chụp CMND/CCCD/Hộ chiếu. | |
| Con từ 18 tuổi trở lên bị khuyết tật, , không có khả năng lao động | Bản chụp Giấy khai sinh và CCCD. |
| Bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật. | |
| Trường hợp con nuôi, con riêng: | Ngoài giấy khai sinh/CCCD, cần thêm Quyết định công nhận việc nuôi con nuôi hoặc giấy tờ chứng minh mối quan hệ cha/mẹ – con hợp pháp. |
Thủ tục làm giảm trừ gia cảnh cho con
Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần tiến hành thủ tục giảm trừ gia cảnh cho con theo các bước sau đây. Quy trình này áp dụng cho cả việc đăng ký lần đầu hoặc thay đổi thông tin.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tập hợp đầy đủ các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc như đã nêu ở phần trên và điền thông tin vào Mẫu đăng ký người phụ thuộc (Mẫu số 20-ĐK-TCT hoặc mẫu hiện hành theo Thông tư 80).
Lưu ý: Nếu bạn nộp qua cơ quan chi trả thu nhập (công ty), bạn cần làm thêm giấy ủy quyền để bộ phận kế toán thay mặt bạn làm việc với cơ quan thuế.
Bước 2: Nộp hồ sơ đăng ký
Có hai cách phổ biến để thực hiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con:
Cách 1: Nộp qua cơ quan chi trả thu nhập (Doanh nghiệp)
Người lao động nộp toàn bộ hồ sơ và văn bản ủy quyền cho bộ phận kế toán/nhân sự. Doanh nghiệp sẽ tổng hợp, nhập dữ liệu vào phần mềm HTKK và nộp tờ khai đăng ký thuế qua trang Thuế điện tử (thuedientu.gdt.gov.vn) hoặc nộp trực tiếp tại cơ quan thuế quản lý. Đây là cách phổ biến và thuận tiện nhất.
Cách 2: Tự đăng ký trực tiếp với cơ quan thuế
Cá nhân tự nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng thông tin Thuế điện tử hoặc ứng dụng eTax Mobile.
Hoặc nộp hồ sơ giấy trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Chi cục Thuế/Cục Thuế nơi cá nhân cư trú.
Lưu ý khi đăng ký giảm trừ gia cảnh cho con

Mặc dù quy trình không quá phức tạp, nhưng nhiều người vẫn mắc lỗi dẫn đến việc không được chấp nhận giảm trừ. Dưới đây là những lưu ý quan trọng khi làm giảm trừ gia cảnh con nhỏ:
- Nguyên tắc “một người”: Đối với một người con (người phụ thuộc), tại một thời điểm chỉ được tính giảm trừ cho một người nộp thuế (bố hoặc mẹ). Không được phép cả hai vợ chồng cùng đăng ký giảm trừ cho một người con.
- Thời điểm tính giảm trừ: Giảm trừ gia cảnh cho con mới sinh được tính bắt đầu từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng (tháng sinh).
Ví dụ: Bé sinh ngày 12/01/2026, bạn sẽ được tính giảm trừ gia cảnh trọn vẹn từ tháng 01/2026.
- Thời hạn nộp hồ sơ: Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc nên nộp cho cơ quan chi trả thu nhập trước thời hạn khai thuế. Nếu nộp chậm, bạn vẫn có thể được tính giảm trừ khi thực hiện quyết toán thuế TNCN cuối năm, nhưng sẽ mất thời gian điều chỉnh.
- Mã số thuế người phụ thuộc: Cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho con dựa trên thông tin đăng ký. Bạn nên lưu lại mã số này để sử dụng cho các năm sau mà không cần đăng ký lại (trừ khi có thay đổi).
- Tính trung thực: Người nộp thuế phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của hồ sơ đăng ký và các giấy tờ chứng minh.
Việc nắm rõ quy định về giảm trừ gia cảnh cho con giúp bạn chủ động bảo vệ quyền lợi thuế chính đáng của mình. Hãy chuẩn bị hồ sơ đầy đủ và thực hiện đăng ký sớm để được hưởng mức giảm trừ theo đúng pháp luật. Nếu cần hỗ trợ thêm về các thủ tục phát sinh, bạn nên liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế quản lý hoặc bộ phận nhân sự để được hướng dẫn cụ thể.


