Việc xác định và tính thuế TNCN cho người có thu nhập 2 nơi là nghiệp vụ phức tạp, đòi hỏi người lao động và kế toán phải nắm rõ quy định về khấu trừ tại nguồn cũng như nguyên tắc phân bổ giảm trừ gia cảnh. Làm thế nào để thực hiện đúng luật và tránh sai sót trong kỳ quyết toán thuế cuối năm? Nội dung dưới đây sẽ giải đáp toàn bộ thắc mắc về điều kiện khấu trừ, thuế suất áp dụng và các bước thực hiện cụ thể mới nhất năm 2026.
Cách tính thuế TNCN cho người có thu nhập 2 nơi
Để trả lời cho câu hỏi thu nhập 2 nơi thì tính thuế TNCN như thế nào, chúng ta cần căn cứ vào tính chất hợp đồng lao động mà cá nhân đã ký kết tại từng nơi chi trả thu nhập.

Theo quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC và các cập nhật mới áp dụng cho năm 2026, việc tính thuế TNCN cho người có thu nhập 2 nơi được chia thành các trường hợp cụ thể sau:
“- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên: Tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
– Đối với cá nhân không ký hợp đồng lao động hoặc ký hợp đồng dưới 03 tháng: Nếu tổng mức trả thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi chi trả.
– Lưu ý về bản cam kết: Cá nhân chỉ được làm cam kết thu nhập thấp (để tạm thời chưa khấu trừ 10%) trong trường hợp cá nhân đó chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên.”
Từ quy định trên, cách tính thuế TNCN cho người có thu nhập 2 nơi được chia thành hai trường hợp cụ thể:
- Nếu cá nhân có thu nhập từ nhiều nơi và ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên tại tất cả các nơi, thì tính thuế TNCN theo Biểu thuế lũy tiến từng phần tại tất cả các nơi đó.
- Nếu cá nhân có thu nhập nhiều nơi, trong đó có nơi ký dưới 3 tháng (thời vụ, giao khoán, cộng tác viên…) mà mức lương từ 2.000.000 đồng/lần hoặc /tháng trở lên thì phải khấu trừ 10%.
VÍ DỤ MINH HỌA:
Ví dụ 1:
Trong năm 2026, Ông Nguyễn Văn Hoàng ký hợp đồng lao động đồng thời với 2 công ty:
- Tại Công ty X: Ông Hoàng ký HĐLĐ có thời hạn 12 tháng. -> Cách tính: Công ty X thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
- Tại Công ty Y: Ông Hoàng ký HĐLĐ không xác định thời hạn. -> Cách tính: Công ty Y cũng thực hiện khấu trừ thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần. (Do cả hai hợp đồng đều thuộc loại từ 3 tháng trở lên, nên cả hai nơi đều áp dụng phương pháp tính lũy tiến).
Ví dụ 2: Trong năm 2026, Bà Phạm Thị Lan có thu nhập từ 3 công ty như sau:
- Tại Công ty A: Ký HĐLĐ không xác định thời hạn. -> Cách tính: Tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
- Tại Công ty B: Ký hợp đồng khoán việc theo dự án. -> Cách tính: Do bà Lan đã có thu nhập ổn định tại Công ty A, nên tại Công ty B bà không đủ điều kiện làm cam kết. Công ty B sẽ khấu trừ 10% trên tổng thu nhập chi trả.
- Tại Công ty C: Ký HĐLĐ có thời hạn 06 tháng. -> Cách tính: Do hợp đồng trên 3 tháng, Công ty C sẽ tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần.
Hướng dẫn tính giảm trừ bản thân và người phụ thuộc khi có thu nhập 2 nơi

Một trong những vấn đề gây lúng túng nhất khi tìm hiểu cách tính thuế TNCN từ nhiều nguồn thu nhập chính là việc đăng ký giảm trừ gia cảnh. Theo quy định cập nhật năm 2026 với mức giảm trừ bản thân là 15.5 triệu/tháng và người phụ thuộc là 6.2 triệu/người/tháng, nguyên tắc thực hiện như sau:
- Đối với giảm trừ bản thân
Người nộp thuế có nhiều nguồn thu nhập thì tại một thời điểm (tính đủ theo tháng) chỉ được lựa chọn tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại MỘT nơi duy nhất. Thông thường, người lao động nên đăng ký tại nơi có thu nhập cao nhất hoặc nơi ký hợp đồng dài hạn để tối ưu số thuế phải nộp hàng tháng.
- Đối với giảm trừ người phụ thuộc
Khác với giảm trừ bản thân, người nộp thuế có thể đăng ký giảm trừ người phụ thuộc tại cơ quan chi trả thu nhập khác với nơi giảm trừ bản thân.
- Mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế trong năm tính thuế.
- Khi thay đổi nơi làm việc, cần đăng ký lại hồ sơ chứng minh người phụ thuộc.
Việc nắm rõ quy định này giúp bạn tránh bị truy thu thuế khi cơ quan thuế phát hiện bạn giảm trừ bản thân trùng lặp tại hai công ty.
Ví dụ chi tiết về thu nhập 2 nơi thì tính thuế TNCN như thế nào?
Để bạn đọc hình dung rõ hơn về việc thu nhập 2 nơi tính thuế TNCN như thế nào, dưới đây là 3 ví dụ cụ thể dựa trên các tình huống thực tế thường gặp, áp dụng số liệu quy định mới của năm 2026.

Ví dụ 1: Ký hợp đồng dài hạn tại cả 2 công ty
Năm 2026, Anh Hùng làm việc song song tại 2 doanh nghiệp:
– Tại Công ty TechSolution: Anh Hùng ký hợp đồng lao động 12 tháng.
- Cách tính: Công ty TechSolution sẽ khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
– Tại Công ty VinMarketing: Anh Hùng ký hợp đồng không xác định thời hạn.
- Cách tính: Công ty VinMarketing cũng thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
=> Kết luận: Vì cả hai hợp đồng đều trên 3 tháng, cả hai nơi đều tính theo biểu lũy tiến. Tuy nhiên, Anh Hùng chỉ được đăng ký giảm trừ bản thân tại 1 trong 2 công ty (ví dụ chọn TechSolution). Tại VinMarketing, thuế sẽ tính trên thu nhập thực tế (sau khi trừ bảo hiểm) mà không được trừ 15.5 triệu cho bản thân nữa.
Ví dụ 2: Một nơi dài hạn, một nơi khoán việc
Chị Lan có thu nhập tại 2 nơi trong năm 2026 như sau:
– Tại Công ty Thực Phẩm Xanh: Ký hợp đồng lao động dài hạn. Chị Lan đăng ký giảm trừ bản thân tại đây.
- Cách tính: Áp dụng biểu thuế lũy tiến từng phần.
– Tại Công ty Giao Vận Nhanh: Ký hợp đồng cộng tác viên (khoán việc) với thu nhập 5 triệu đồng/tháng.
- Cách tính: Vì hợp đồng dưới 3 tháng và thu nhập > 2 triệu đồng/lần, Công ty Giao Vận Nhanh sẽ khấu trừ thẳng 10% thuế TNCN (tương đương 500.000đ). Chị Lan không được làm cam kết thu nhập thấp vì đã có thu nhập tại Công ty Thực Phẩm Xanh.
Ví dụ 3: Tính toán số tiền thuế cụ thể (Áp dụng mức giảm trừ 2026)
Anh Tuấn ký HĐLĐ không thời hạn với Công ty A (lương 25 triệu/tháng) và HĐLĐ 1 năm với Công ty B (lương 15 triệu/tháng). Anh chọn đóng bảo hiểm và giảm trừ bản thân (15.5 triệu), giảm trừ 1 con nhỏ (6.2 triệu) tại Công ty A.
Cách tính thuế hàng tháng:
- Tại Công ty A (Nơi đăng ký giảm trừ):
- Thu nhập chịu thuế: 25.000.000đ
- Bảo hiểm bắt buộc (tạm tính 10.5%): 25.000.000 x 10.5% = 2.625.000đ
- Giảm trừ bản thân: 15.500.000đ
- Giảm trừ người phụ thuộc: 6.200.000đ
- Thu nhập tính thuế = 25.000.000 – 2.625.000 – 15.500.000 – 6.200.000 = 675.000đ
- Thuế TNCN phải nộp (Bậc 1 – 5%): 675.000 x 5% = 33.750đ
- Tại Công ty B (Nơi không giảm trừ bản thân):
- Thu nhập chịu thuế: 15.000.000đ
- Giảm trừ: 0đ (Vì đã giảm trừ bên A).
- Bảo hiểm: Giả sử không đóng tại B (do đã đóng tối đa hoặc quy định riêng, nhưng thường BHYT/BHTN chỉ đóng 1 nơi, BHXH có thể phải đóng nếu thuộc diện. Để đơn giản ví dụ này, tạm tính thu nhập tính thuế là 15 triệu).
- Thu nhập tính thuế: 15.000.000đ
– Tính thuế theo biểu lũy tiến 2026:
- Bậc 1 (đến 10tr): 10.000.000 x 5% = 500.000đ
- Bậc 2 (trên 10-30tr): (15.000.000 – 10.000.000) x 10% = 500.000đ
⇒ Tổng thuế phải nộp tại B: 1.000.000đ
Lưu ý: Cuối năm anh Tuấn phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế để cộng gộp thu nhập từ 2 nơi và tính toán lại số thuế chính xác.
xCyber hy vọng bài viết đã cung cấp cái nhìn toàn diện về quy định tính thuế TNCN cho người có thu nhập 2 nơi hiện hành. Việc nắm vững nguyên tắc khấu trừ và phân bổ giảm trừ gia cảnh là chìa khóa để người lao động và doanh nghiệp thực hiện đúng nghĩa vụ với ngân sách nhà nước, đồng thời tránh được các rủi ro bị xử phạt hành chính không đáng có.


