Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ là một trong những báo cáo quan trọng trong hệ thống báo cáo tài chính, phản ánh toàn bộ dòng tiền vào và ra trong kỳ. Thông qua báo cáo này, doanh nghiệp có thể đánh giá khả năng tạo tiền, mức độ thanh khoản cũng như hiệu quả sử dụng nguồn vốn trong hoạt động kinh doanh. Việc sử dụng đúng biểu mẫu theo chế độ kế toán áp dụng giúp đảm bảo tính chính xác và tuân thủ quy định pháp luật. Đồng thời, lựa chọn phương pháp lập phù hợp cũng giúp doanh nghiệp khai thác tối đa giá trị phân tích của báo cáo.
Giới thiệu về báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ phản ánh tình hình biến động của tiền và các khoản tương đương tiền trong kỳ, được phân loại theo 3 nhóm hoạt động chính:
- Hoạt động kinh doanh
- Hoạt động đầu tư
- Hoạt động tài chính
Khác với báo cáo kết quả kinh doanh, báo cáo này tập trung vào dòng tiền thực tế thay vì lợi nhuận kế toán. Nhờ đó, doanh nghiệp có thể đánh giá chính xác khả năng tạo tiền, kiểm soát dòng tiền và đưa ra quyết định tài chính phù hợp.
Các mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ mới nhất hiện nay
Tùy theo chế độ kế toán áp dụng, doanh nghiệp sẽ sử dụng biểu mẫu tương ứng. Hiện nay, ba hệ thống phổ biến gồm Thông tư 99, Thông tư 200 và Thông tư 133. Mỗi hệ thống đều cho phép lập báo cáo theo hai phương pháp: trực tiếp và gián tiếp.
Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 99
Mẫu báo cáo theo Thông tư 99/2025/TT-BTC được áp dụng từ năm 2026, ban hành tại Phụ lục IV. Đây là hệ thống biểu mẫu mới, phù hợp với định hướng chuẩn hóa và hiện đại hóa kế toán doanh nghiệp.
Trong hệ mẫu này bao gồm:
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) theo phương pháp trực tiếp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) theo phương pháp gián tiếp
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược)

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 200
Thông tư 200/2014/TT-BTC là chế độ kế toán phổ biến áp dụng cho nhiều doanh nghiệp trong thời gian dài. Biểu mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hệ thống này vẫn được sử dụng rộng rãi.
Bao gồm:
- Báo cáo theo phương pháp trực tiếp
- Báo cáo theo phương pháp gián tiếp
Biểu mẫu này phù hợp với doanh nghiệp có hệ thống kế toán đầy đủ và yêu cầu phân tích tài chính chi tiết.

Mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Thông tư 133
Thông tư 133/2016/TT-BTC áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa. Biểu mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trong hệ thống này được thiết kế đơn giản hơn nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin cần thiết.
Doanh nghiệp có thể lựa chọn:
- Phương pháp trực tiếp
- Phương pháp gián tiếp
Việc lựa chọn phương pháp phụ thuộc vào khả năng tổ chức dữ liệu và nhu cầu quản trị nội bộ.

Tổng hợp link tải mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ
| Chế độ kế toán | Tên mẫu | Mẫu số | Link Word | Link Excel |
| TT 99/2025/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp | Mẫu số B 03 – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 99/2025/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp | Mẫu số B 03 – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 99/2025/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) theo phương pháp trực tiếp | Mẫu số B 03a – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 99/2025/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng đầy đủ) theo phương pháp gián tiếp | Mẫu số B 03a – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 99/2025/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ giữa niên độ (dạng tóm lược) | Mẫu số B 03b – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 133/2016/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp | Mẫu số B 03 – DNN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 133/2016/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp | Mẫu số B 03 – DNN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 200/2014/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp | Mẫu số B 03 – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
| TT 200/2014/TT-BTC | Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp | Mẫu số B 03 – DN | Tải file Word | Tải file Excel |
Hướng dẫn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ chi tiết

Để lập đúng mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ, kế toán không chỉ cần chọn đúng biểu mẫu mà còn phải xác định đúng nguồn số liệu và nguyên tắc phân loại dòng tiền. Về bản chất, báo cáo này được lập trên cơ sở theo dõi các khoản thu, chi tiền thực tế trong kỳ và tổng hợp theo 3 nhóm hoạt động: kinh doanh, đầu tư và tài chính.
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu làm căn cứ lập báo cáo
Trước khi bắt đầu, kế toán cần tập hợp đầy đủ các tài liệu liên quan. Đây là bước quan trọng vì báo cáo lưu chuyển tiền tệ không thể lập tách rời khỏi các báo cáo tài chính và sổ kế toán chi tiết.
Các tài liệu thường dùng gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
- Bản thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ của kỳ trước
- Sổ kế toán tổng hợp và sổ chi tiết các tài khoản tiền như tiền mặt, tiền gửi ngân hàng, tiền đang chuyển
- Sổ kế toán của các tài khoản liên quan khác
- Bảng tính khấu hao tài sản cố định và các tài liệu kế toán chi tiết phục vụ việc điều chỉnh số liệu
Nếu thiếu một trong các nguồn này, việc đối chiếu dòng tiền rất dễ bị lệch, nhất là với cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp.
Bước 2: Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
Phần lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh có thể được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc phương pháp gián tiếp.
Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp
Với mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp, doanh nghiệp bắt đầu từ lợi nhuận kế toán trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản không dùng tiền và các biến động vốn lưu động để xác định dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Nhóm chỉ tiêu thường phải điều chỉnh gồm:
- Khấu hao tài sản cố định và bất động sản đầu tư;
- Các khoản dự phòng;
- Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá chưa thực hiện;
- Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư;
- Chi phí lãi vay;
- Các khoản điều chỉnh khác không làm phát sinh dòng tiền thực tế.
Sau đó, kế toán tiếp tục điều chỉnh theo biến động của:
- Các khoản phải thu;
- Hàng tồn kho;
- Các khoản phải trả;
- Chi phí trả trước;
- Chứng khoán kinh doanh;
- Tiền lãi vay đã trả;
- Thuế TNDN đã nộp;
- Các khoản thu, chi khác từ hoạt động kinh doanh.
Cách làm này phù hợp khi doanh nghiệp có hệ thống kế toán tổng hợp đầy đủ và muốn nhìn rõ mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán với dòng tiền thực tế. Đây cũng là lý do cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp thường được dùng nhiều trong thực tế lập báo cáo tài chính năm.
Cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp
Với mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, kế toán đi thẳng từ các khoản tiền thực thu, thực chi trong kỳ để lên báo cáo, thay vì bắt đầu từ lợi nhuận.
Các chỉ tiêu chính của phần này gồm:
- Tiền thu từ bán hàng, cung cấp dịch vụ và doanh thu khác;
- Tiền chi trả cho người cung cấp hàng hóa, dịch vụ;
- Tiền chi trả cho người lao động;
- Tiền lãi vay đã trả;
- Thuế TNDN đã nộp;
- Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh;
- Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh.
Sau khi tổng hợp toàn bộ các khoản thu và chi, kế toán xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh.
Cách này phù hợp với doanh nghiệp muốn theo dõi sát các khoản thu chi thực tế và có hệ thống quản trị dòng tiền rõ ràng. Vì vậy, nếu doanh nghiệp đang quan tâm đến việc kiểm soát dòng tiền vận hành hằng ngày, cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp thường dễ theo dõi hơn.
Bước 3: Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư
Phần lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh các khoản tiền vào và ra liên quan đến tài sản dài hạn và các khoản đầu tư của doanh nghiệp.
Các chỉ tiêu gồm:
- Tiền chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định và tài sản dài hạn khác;
- Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán tài sản cố định và tài sản dài hạn khác;
- Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác;
- Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác;
- Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;
- Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác;
- Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia.
Trên cơ sở đó, kế toán xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư trong kỳ.
Bước 4: Lập lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
Đây là phần phản ánh các khoản tiền liên quan đến huy động vốn, hoàn trả vốn và nghĩa vụ tài chính với chủ sở hữu hoặc bên cho vay.
Các chỉ tiêu chính gồm:
- Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu;
- Tiền trả lại vốn góp cho chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành;
- Tiền thu từ đi vay;
- Tiền trả nợ gốc vay;
- Tiền trả nợ gốc thuê tài chính;
- Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu.
Sau khi tổng hợp các khoản thu, chi này, kế toán xác định lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính.
Bước 5: Xác định lưu chuyển tiền thuần trong kỳ và số dư cuối kỳ
Khi đã hoàn thành 3 phần chính, kế toán tổng hợp để xác định:
- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ
- Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
- Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ, nếu có
- Tiền và tương đương tiền cuối kỳ
Nguyên tắc quan trọng là chỉ tiêu tiền và tương đương tiền cuối kỳ trên báo cáo lưu chuyển tiền tệ phải khớp với chỉ tiêu tương ứng trên bảng cân đối kế toán. Đây là bước đối chiếu cuối cùng để kiểm tra tính nhất quán của toàn bộ báo cáo.
So sánh phương pháp lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp, gián tiếp

Mỗi phương pháp có cách tiếp cận, nguồn số liệu và mục đích sử dụng khác nhau. Việc hiểu rõ điểm khác biệt sẽ giúp kế toán lựa chọn cách lập phù hợp với hệ thống dữ liệu, nhu cầu quản trị và đặc điểm vận hành của doanh nghiệp.
| Tiêu chí | Phương pháp trực tiếp | Phương pháp gián tiếp |
| Nguyên tắc lập | Ghi nhận trực tiếp các khoản tiền thực thu, thực chi phát sinh trong kỳ. | Bắt đầu từ lợi nhuận kế toán trước thuế, sau đó điều chỉnh các khoản không dùng tiền và biến động vốn lưu động. |
| Nguồn dữ liệu | Chủ yếu lấy từ sổ quỹ tiền mặt, sổ tiền gửi ngân hàng và các sổ theo dõi giao dịch thu, chi tiền. | Chủ yếu lấy từ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và các sổ kế toán liên quan. |
| Cách trình bày dòng tiền từ hoạt động kinh doanh | Thể hiện riêng từng khoản tiền thu từ bán hàng, tiền chi trả nhà cung cấp, tiền lương, tiền thuế, tiền lãi vay… | Không trình bày trực tiếp từng khoản thu, chi; thay vào đó điều chỉnh từ lợi nhuận kế toán để ra dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh. |
| Cách lập báo cáo | Đi từ từng khoản thu, chi thực tế để tổng hợp lên báo cáo. | Đi từ lợi nhuận trước thuế rồi cộng, trừ các khoản điều chỉnh như khấu hao, dự phòng, chênh lệch tỷ giá, tăng giảm hàng tồn kho, phải thu, phải trả… |
| Mức độ phản ánh dòng tiền thực tế | Phản ánh khá rõ dòng tiền thực tế vào và ra trong kỳ. | Không đi sâu vào từng khoản tiền thực thu, thực chi, mà tập trung vào mối liên hệ giữa lợi nhuận và dòng tiền. |
| Mức độ phổ biến | Ít phổ biến hơn vì tốn thời gian tổng hợp số liệu. | Được sử dụng phổ biến hơn trong thực tế vì thuận tiện khi lập báo cáo tài chính. |
| Ưu điểm | Dễ theo dõi dòng tiền thực tế, hỗ trợ kiểm soát dòng tiền ngắn hạn và quản trị thu chi. | Dễ lập hơn nếu hệ thống kế toán đầy đủ; thuận tiện khi đối chiếu với các báo cáo tài chính khác; thể hiện rõ chênh lệch giữa lợi nhuận và dòng tiền. |
| Nhược điểm | Mất nhiều thời gian nếu doanh nghiệp phát sinh nhiều giao dịch; yêu cầu theo dõi chi tiết từng khoản thu, chi. | Khó hình dung dòng tiền thực tế ngay trên báo cáo; với người không chuyên kế toán thì khó đọc hơn phương pháp trực tiếp. |
| Đối tượng phù hợp | Phù hợp với doanh nghiệp muốn theo dõi chặt dòng tiền hằng ngày hoặc cần quản trị dòng tiền sát thực tế. | Phù hợp với doanh nghiệp có hệ thống kế toán đầy đủ, cần lập báo cáo nhanh và phục vụ phân tích tài chính tổng hợp. |
Doanh nghiệp nên chọn dựa trên mục đích sử dụng báo cáo và cách tổ chức dữ liệu kế toán thực tế.
- Nên chọn báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp khi doanh nghiệp muốn nhìn rõ từng dòng tiền thu vào, chi ra trong kỳ; cần kiểm soát chặt dòng tiền vận hành; hoặc muốn phục vụ quản trị tiền mặt, tiền gửi ngân hàng theo hướng thực tế và dễ theo dõi.
- Nên chọn báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp khi doanh nghiệp muốn phân tích sâu mối quan hệ giữa lợi nhuận kế toán và dòng tiền; có hệ thống kế toán tổng hợp tương đối đầy đủ; hoặc cần thuận tiện hơn khi lập và đối chiếu với các báo cáo tài chính khác.
Trong thực tế, mẫu báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp thường được sử dụng phổ biến hơn trong công tác lập báo cáo tài chính, còn cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ trực tiếp lại hữu ích hơn nếu doanh nghiệp ưu tiên quản trị dòng tiền hằng ngày.
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp kiểm soát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động. Việc lựa chọn đúng biểu mẫu theo Thông tư 99, Thông tư 200 hoặc Thông tư 133, cùng với phương pháp lập phù hợp, sẽ giúp nâng cao chất lượng thông tin và hỗ trợ ra quyết định chính xác hơn.


