Việc nắm rõ các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp không chỉ giúp chủ hộ chủ động về tài chính mà còn đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật, tránh những rủi ro pháp lý không đáng có. Bài viết dưới đây sẽ hệ thống lại toàn bộ các nghĩa vụ thuế mà một hộ kinh doanh cần thực hiện trong năm 2026.
Hộ kinh doanh cá thể có phải nộp thuế không?
CÓ. Tuy nhiên, mức thuế và nghĩa vụ nộp thuế sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào mức doanh thu thực tế mà hộ kinh doanh đạt được trong năm dương lịch.
Theo quy định pháp luật hiện hành, việc nộp thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi tổ chức, cá nhân có hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm góp phần xây dựng ngân sách quốc gia.
Vậy hộ kinh doanh nhỏ lẻ có phải nộp thuế không? Cụ thể các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp như sau:
- Hộ kinh doanh có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống: Thuộc đối tượng không phải nộp thuế Giá trị gia tăng (GTGT) và thuế Thu nhập cá nhân (TNCN).
- Hộ kinh doanh có doanh thu trên 500 triệu đồng/năm: Bắt buộc phải nộp thuế GTGT, thuế TNCN và các loại thuế khác tùy theo ngành nghề kinh doanh.
Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp từ năm 2026
Trong quá trình hoạt động, hộ kinh doanh phải nộp những loại thuế nào để không vi phạm luật quản lý thuế? Liệu có phải cứ kinh doanh là các khoản thuế hộ kinh doanh phải nộp y như doanh nghiệp?
Thực tế, các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp cơ bản bao gồm 2 loại: Thuế GTGT và Thuế TNCN. Dưới đây là chi tiết các loại thuế hộ kinh doanh phải đóng mà bạn cần nắm rõ.

Thuế thu nhập cá nhân hộ kinh doanh
Thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh là loại thuế tính trên thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh của cá nhân sau khi đã trừ đi các khoản miễn thuế (nếu có). Khác với cá nhân làm công ăn lương, hộ kinh doanh tính thuế TNCN trực tiếp trên doanh thu.
Cách tính nhanh: Số thuế TNCN phải nộp = Doanh thu tính thuế x Thuế suất TNCN
Dưới đây bảng về cách tính thuế suất đối với từng mức doanh thu:
| Trường hợp | Căn cứ tính thuế | Thuế suất TNCN (%) | Công thức tính thuế TNCN 2026 |
| Xác định được chi phí | Doanh thu dưới 03 tỷ | 15% | (Doanh thu – chi phí) x 15%
(không bắt buộc) |
| Doanh thu từ 03 – 50 tỷ | 17% | (Doanh thu – chi phí) x 17%
(Bắt buộc) |
|
| Doanh thu trên 50 tỷ | 20% | (Doanh thu – chi phí) x 20%
(Bắt buộc) |
|
| Không xác định được chi phí
(Chỉ áp dụng với nhóm doanh thu dưới 3 tỷ) |
Phân phối, cung cấp hàng hoá | 0,5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 0,5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 1,5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 1,5% | |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 2% | (Doanh thu – 500 triệu) x 2% | |
| Cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số | 5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 5% | |
| Cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú | 5% | (Doanh thu – 500 triệu) x 5% | |
| Các ngành còn lại | 1% | (Doanh thu – 500 triệu) x 1% |
Thuế giá trị gia tăng hộ kinh doanh
Thuế giá trị gia tăng là loại thuế gián thu tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối với hộ kinh doanh, thuế GTGT cũng được tính dựa trên tỷ lệ phần trăm doanh thu thực tế.
Cách tính thuế: Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế x thuế suất
Theo điều 12 Luật thuế GTGT 2024 chi tiết mức thuế suất GTGT cho từng nhóm ngành như sau:
| Trường hợp | Tỷ lệ % GTGT | Công thức tính thuế GTGT |
| Hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống | Không áp dụng | Không phải nộp thuế GTGT |
| Phân phối, cung cấp hàng hóa | 1% | Thuế GTGT = Doanh thu × 1% |
| Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu | 5% | Thuế GTGT = Doanh thu × 5% |
| Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu | 3% | Thuế GTGT = Doanh thu × 3% |
| Hoạt động kinh doanh khác | 2% | Thuế GTGT = Doanh thu × 2% |
Lưu ý: Doanh thu để tính thuế giá trị gia tăng là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà hộ, cá nhân kinh doanh được hưởng.
Các câu hỏi thường gặp về các loại thuế của hộ kinh doanh
Dưới đây là những thắc mắc phổ biến liên quan đến các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp, được nhiều hộ kinh doanh quan tâm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế.

Câu 1: Hộ kinh doanh trên các sàn TMĐT có phải nộp thuế không?
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 40/2021/TT-BTC, hộ kinh doanh bán hàng trên các sàn TMĐT phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN.
Từ ngày 1/7/2025, theo Nghị định số 117/2025/NĐ-CP, các sàn TMĐT có chức năng thanh toán sẽ khấu trừ và nộp thuế thay cho hộ cá nhân kinh doanh. Còn kinh doanh trên sàn không có chức năng thanh toán phải tự kê khai, nộp thuế.
Câu 2: Thuế môn bài hộ kinh doanh được miễn từ khi nào?
Theo Nghị quyết số 198/2025/QH15 của Quốc hội và Nghị định 362/2025/NĐ-CP, kể từ ngày 01/01/2026, tất cả doanh nghiệp và hộ kinh doanh sẽ không còn phải nộp lệ phí môn bài.
Câu 3: Hộ kinh doanh bị lỗ có phải đóng thuế không?
Có, hộ kinh doanh vẫn phải nộp thuế ngay cả khi bị lỗ, nếu doanh thu năm của bạn vượt ngưỡng miễn thuế.
Câu 4: Nếu tạm ngừng kinh doanh, hộ kinh doanh có phải nộp thuế không?
Trong năm 2026, do hộ kinh doanh hiện nay nộp thuế dựa trên doanh thu thực tế, khi tạm ngừng kinh doanh và không có doanh thu, hộ kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ nộp thuế TNCN và GTGT. Nhưng vẫn phải hoàn thành các nghĩa vụ thuế còn tồn đọng trước đó.
Việc hiểu rõ các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp là yếu tố quan trọng giúp hộ kinh doanh chủ động thực hiện nghĩa vụ thuế đúng quy định năm 2026. Tùy theo mức doanh thu và ngành nghề, hộ kinh doanh có thể phải nộp thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng. Nắm chắc quy định sẽ giúp hạn chế rủi ro pháp lý và đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, bền vững.


