Giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ: Quy định, điều kiện và thủ tục mới nhất 2026

giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

Giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ là một trong những quyền lợi quan trọng giúp người nộp thuế thu nhập cá nhân giảm nghĩa vụ thuế khi đang trực tiếp nuôi dưỡng cha mẹ. Tuy nhiên, không phải ai đăng ký cũng được chấp nhận nếu không đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ bản chất, điều kiện, mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ năm 2026, cũng như hồ sơ và thủ tục thực hiện đúng quy định.

Giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ là gì?

Việc giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ thực chất là việc người nộp thuế thực hiện đăng ký bố đẻ, mẹ đẻ (hoặc bố chồng, mẹ chồng, bố vợ, mẹ vợ, bố dượng, mẹ kế, bố mẹ nuôi hợp pháp) làm người phụ thuộc. 

Khi bố mẹ đáp ứng đủ các tiêu chuẩn theo quy định của Luật Thuế TNCN, người lao động sẽ được trừ một khoản tiền nhất định vào thu nhập trước khi tính thuế, giúp giảm số thuế thực tế phải nộp hàng tháng và khi quyết toán năm.

Điều kiện giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ hiện nay

Căn cứ d.3 điểm d khoản 1 và điểm đ khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC, pháp luật thuế thu nhập cá nhân xác định các đối tượng được đăng ký làm người phụ thuộc bao gồm: cha mẹ ruột; cha mẹ vợ hoặc cha mẹ chồng; cha dượng, mẹ kế; cha nuôi, mẹ nuôi hợp pháp của người nộp thuế, với điều kiện đáp ứng yêu cầu về độ tuổi và thu nhập theo quy định.

Đối với cha mẹ đang trong độ tuổi lao động, để được tính giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ, cần đồng thời đáp ứng hai điều kiện bắt buộc. Thứ nhất, cha mẹ phải là người bị khuyết tật, không có khả năng lao động. Thứ hai, cha mẹ không có thu nhập hoặc chỉ có thu nhập bình quân tháng trong năm, tính từ tất cả các nguồn, không vượt quá 1.000.000 đồng.

Đối với cha mẹ ngoài độ tuổi lao động, cha mẹ phải không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ mọi nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng, không yêu cầu điều kiện về khả năng lao động.

Theo quy định về tuổi nghỉ hưu tại tại khoản 2 Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, trong năm 2026, tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường được xác định là 57 tuổi đối với lao động nữ và 61 tuổi 06 tháng đối với lao động nam. 

điều kiện giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ
Tìm hiểu về điều kiện đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

Như vậy, trong điều kiện lao động bình thường năm 2026, để được áp dụng giảm trừ gia cảnh bố mẹ, cha mẹ sẽ thuộc một trong hai trường hợp sau:

  1. Cha dưới 61 tuổi 06 tháng, mẹ dưới 57 tuổi, đồng thời bị khuyết tật, không có khả năng lao động và không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm không vượt quá 1.000.000 đồng.
  2. Cha từ đủ 61 tuổi 06 tháng trở lên, mẹ từ đủ 57 tuổi trở lên, không có thu nhập hoặc có thu nhập bình quân tháng trong năm từ tất cả các nguồn không vượt quá 1.000.000 đồng.

Chỉ khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện nêu trên, người nộp thuế mới được đăng ký và làm giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ theo đúng quy định của pháp luật thuế thu nhập cá nhân.

Mức giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ 2026

Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, quy định về mức giảm trừ gia cảnh thuế TNCN như sau:

Điều 1. Mức giảm trừ gia cảnh của thuế thu nhập cá nhân

Điều chỉnh mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 19 của Luật Thuế thu nhập cá nhân như sau:

a) Mức giảm trừ đối với đối tượng nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);

b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Theo đó, mức giảm trừ gia cảnh cho mỗi người phụ thuộc năm 2026 là 6,2 triệu đồng/tháng.

Đối tượng Mức giảm hàng tháng Mức giảm hàng năm
1 người (bố hoặc mẹ) 6.200.000 VNĐ 74.400.000 VNĐ
2 người (cả bố và mẹ) 12.400.000 VNĐ 148.800.000 VNĐ

Hồ sơ giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ gồm những gì?

Theo tiết g.3 điểm g khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 79/2022/TT-BTC, quy định về hồ sơ chứng minh cha mẹ đủ điều kiện là người phụ thuộc như sau:

Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

g) Hồ sơ chứng minh người phụ thuộc

g.3) Đối với cha đẻ, mẹ đẻ, cha vợ, mẹ vợ (hoặc cha chồng, mẹ chồng), cha dượng, mẹ kế, cha nuôi hợp pháp, mẹ nuôi hợp pháp hồ sơ chứng minh gồm:

– Bản chụp Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân.

– Giấy tờ hợp pháp để xác định mối quan hệ của người phụ thuộc với người nộp thuế như bản chụp Giấy xác nhận thông tin về cư trú hoặc Thông báo số định danh cá nhân và thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư hoặc giấy tờ khác do cơ quan Cơ quan Công an cấp, giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Trường hợp trong độ tuổi lao động thì ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ chứng minh cần có thêm giấy tờ chứng minh là người khuyết tật, không có khả năng lao động như bản chụp Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định của pháp luật về người khuyết tật đối với người khuyết tật không có khả năng lao động, bản chụp hồ sơ bệnh án đối với người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,..).

Như vậy, để chứng minh cha, mẹ là người phụ thuộc trong năm 2026, người nộp thuế cần chuẩn bị hồ sơ gồm các loại giấy tờ sau:

– Bản sao Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân của người phụ thuộc.

– Các giấy tờ hợp pháp dùng để xác định quan hệ giữa người phụ thuộc và người nộp thuế, bao gồm một trong các loại sau:

  • Bản sao Giấy xác nhận thông tin cư trú.
  • Hoặc Thông báo số định danh cá nhân kèm thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
  • Hoặc các giấy tờ khác do cơ quan Công an hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp, như giấy khai sinh, quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con.

Đối với trường hợp cha, mẹ đang trong độ tuổi lao động, ngoài các giấy tờ nêu trên, hồ sơ cần bổ sung tài liệu chứng minh không có khả năng lao động. Cụ thể, có thể là bản sao Giấy xác nhận khuyết tật theo quy định pháp luật đối với người khuyết tật, hoặc bản sao hồ sơ bệnh án đối với người mắc các bệnh dẫn đến mất khả năng lao động như ung thư, AIDS, suy thận mạn tính,…

Lưu ý: Kể từ thời điểm cơ quan thuế thông báo hoàn tất việc kết nối dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, người nộp thuế sẽ không phải nộp các giấy tờ chứng minh người phụ thuộc nêu trên nếu các thông tin này đã được cập nhật và xác thực trên hệ thống dữ liệu quốc gia.

Thủ tục làm giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

thủ tục làm giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ
Hướng dẫn thủ tục làm giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ

Để thực hiện thủ tục thủ tục giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ là người phụ thuộc, người nộp thuế thực hiện theo quy định tại khoản 10 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC. Cụ thể, thủ tục được chia thành hai trường hợp như sau:

Trường hợp 1: Cá nhân ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập đăng ký thuế cho người phụ thuộc

Khi người nộp thuế có văn bản ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc, hồ sơ sẽ được nộp trực tiếp tại đơn vị chi trả thu nhập.

Hồ sơ đăng ký thuế của người phụ thuộc bao gồm:

Văn bản ủy quyền kèm theo giấy tờ pháp lý của người phụ thuộc, cụ thể:

  • Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc mang quốc tịch Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là công dân Việt Nam dưới 14 tuổi.
  • Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài.

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, đơn vị chi trả thu nhập có trách nhiệm tổng hợp thông tin và gửi Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TH-TCT đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp đơn vị hoặc online qua trang web, phần mềm.

Trường hợp 2: Cá nhân tự thực hiện đăng ký thuế cho người phụ thuộc (không ủy quyền)

Trường hợp người nộp thuế không ủy quyền cho đơn vị chi trả thu nhập, việc nộp hồ sơ đăng ký thuế cho người phụ thuộc được thực hiện trực tiếp tại cơ quan thuế có thẩm quyền theo quy định tại khoản 9 Điều 7 Thông tư 105/2020/TT-BTC.

Hồ sơ đăng ký thuế gồm:

– Tờ khai đăng ký thuế mẫu số 20-ĐK-TCT.

– Giấy tờ của người phụ thuộc, bao gồm:

  • Bản sao Căn cước công dân hoặc Chứng minh nhân dân còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là công dân Việt Nam từ đủ 14 tuổi trở lên.
  • Bản sao Giấy khai sinh hoặc Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là công dân Việt Nam dưới 14 tuổi.
  • Bản sao Hộ chiếu còn hiệu lực đối với người phụ thuộc là người nước ngoài hoặc công dân Việt Nam sinh sống ở nước ngoài.

Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ là khi nào?

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC về các khoản giảm trừ như sau:

Các khoản giảm trừ

Các khoản giảm trừ theo hướng dẫn tại Điều này là các khoản được trừ vào thu nhập chịu thuế của cá nhân trước khi xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công, từ kinh doanh. Cụ thể như sau:

1. Giảm trừ gia cảnh

Theo quy định tại Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân; khoản 4, Điều 1 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế thu nhập cá nhân; Điều 12 Nghị định số 65/2013/NĐ-CP, việc giảm trừ gia cảnh được thực hiện như sau:

…..

c.2) Giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc

c.2.1) Người nộp thuế được tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc nếu người nộp thuế đã đăng ký thuế và được cấp mã số thuế.

c.2.2) Khi người nộp thuế đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc sẽ được cơ quan thuế cấp mã số thuế cho người phụ thuộc và được tạm tính giảm trừ gia cảnh trong năm kể từ khi đăng ký. Đối với người phụ thuộc đã được đăng ký giảm trừ gia cảnh trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục được giảm trừ gia cảnh cho đến khi được cấp mã số thuế.

c.2.3) Trường hợp người nộp thuế chưa tính giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc trong năm tính thuế thì được tính giảm trừ cho người phụ thuộc kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng khi người nộp thuế thực hiện quyết toán thuế và có đăng ký giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc. Riêng đối với người phụ thuộc khác theo hướng dẫn tại tiết d.4, điểm d, khoản 1, Điều này thời hạn đăng ký giảm trừ gia cảnh chậm nhất là ngày 31 tháng 12 của năm tính thuế, quá thời hạn nêu trên thì không được tính giảm trừ gia cảnh cho năm tính thuế đó.

….

Như vậy, trong trường hợp bố mẹ của người nộp thuế đáp ứng đầy đủ điều kiện để được tính là người phụ thuộc, thì thời điểm áp dụng giảm trừ gia cảnh được xác định như sau:

  • Đối với giảm trừ hàng tháng: Người nộp thuế được hưởng giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ trong năm tính thuế kể từ thời điểm thực hiện đăng ký người phụ thuộc. Trên cơ sở hồ sơ đăng ký hợp lệ, cơ quan thuế sẽ cấp mã số thuế cho người phụ thuộc.
  • Đối với quyết toán thuế TNCN năm: Trường hợp trong năm tính thuế người nộp thuế chưa thực hiện giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ, thì khi quyết toán thuế, người nộp thuế vẫn được tính giảm trừ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng, với điều kiện đã hoàn tất thủ tục đăng ký giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ theo quy định.

Thời điểm tính giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ bắt đầu từ khi nào?

Ví dụ:

Ông A có bố đủ điều kiện làm người phụ thuộc từ tháng 1/2026 (do bố ông nghỉ hưu từ tháng này và thu nhập dưới 1 triệu). Tuy nhiên, đến tháng 5/2026 ông A mới nộp hồ sơ đăng ký tại công ty.

  • Hàng tháng: Từ tháng 5 đến tháng 12, ông A được tạm trừ 6,2 triệu đồng/tháng khi tính thuế.
  • Khi quyết toán năm: được tính giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ kể từ tháng phát sinh nghĩa vụ nuôi dưỡng cho đến hết tháng 12/2025, tương ứng đủ 12 tháng trong năm. 

Số tiền giảm trừ gia cảnh được tính khi quyết toán thuế: 6.200.000 x 12= 74.400.000 VNĐ

Giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ là quyền lợi quan trọng giúp người nộp thuế giảm đáng kể số thuế TNCN phải nộp nếu đang trực tiếp nuôi dưỡng cha mẹ đủ điều kiện theo quy định pháp luật. Để tránh bị loại khi quyết toán thuế, người nộp thuế cần nắm rõ điều kiện, mức giảm trừ, hồ sơ và thời điểm áp dụng giảm trừ gia cảnh cho bố mẹ, từ đó thực hiện đăng ký đúng và đầy đủ.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo