02 cách tính thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định hiện hành

02 cách tính thu nhập tính thuế TNDN

Thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là căn cứ quan trọng để xác định số thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong kỳ. Theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành, có 02 cách xác định thu nhập tính thuế tùy theo loại hình và đặc thù hoạt động của doanh nghiệp. Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ từng cách tính, công thức áp dụng và những lưu ý quan trọng cần biết.

02 cách tính thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật TTNDN hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, pháp luật hiện hành xác định 02 phương pháp tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể gồm:

(1) Thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế Thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định

(2) Thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế = Doanh thu Các khoản chi được trừ + Các khoản thu nhập khác (kể cả thu nhập nhận được ở ngoài Việt Nam)

Lưu ý:

– Trường hợp doanh nghiệp phát sinh nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cùng kỳ tính thuế, thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được xác định bằng tổng thu nhập của toàn bộ các hoạt động. Nếu có hoạt động bị lỗ, doanh nghiệp được bù trừ khoản lỗ vào thu nhập của các hoạt động có lãi theo lựa chọn của doanh nghiệp, ngoại trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư hoặc chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư không được bù trừ với thu nhập từ hoạt động đang hưởng ưu đãi thuế. Phần thu nhập còn lại sau bù trừ được áp dụng thuế suất thuế TNDN tương ứng.

– Đối với thu nhập phát sinh từ chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án; hoặc chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản, doanh nghiệp phải xác định riêng để kê khai và nộp thuế, không được thực hiện bù trừ lãi, lỗ với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong cùng kỳ.

Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ quy định tại Điều 5 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp hiện đang được xác định theo các nguyên tắc sau:

(1) Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo năm dương lịch hoặc theo năm tài chính mà doanh nghiệp đăng ký áp dụng, trừ các trường hợp đặc biệt quy định tại khoản 2 Điều 5 Luật Thuế TNDN 2025. Trường hợp doanh nghiệp áp dụng năm tài chính không trùng với năm dương lịch thì phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp trước khi thực hiện.

(2) Đối với các doanh nghiệp thuộc điểm c và điểm d khoản 2 Điều 2 Luật Thuế TNDN 2025, kỳ tính thuế được thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

Danh sách 14 khoản thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 3 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2025, các khoản thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập doanh nghiệp hiện nay được xác định gồm 14 nhóm cụ thể, bao gồm:

BẢNG DANH SÁCH 14 KHOẢN THU NHẬP CHỊU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

STT Thu nhập chịu thuế
1 Thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ
2 Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn, chuyển nhượng chứng khoán
3 Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của doanh nghiệp kinh doanh bất động sản
4 Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản
5 Thu nhập từ chuyển nhượng, cho thuê, thanh lý tài sản, trong đó có các loại giấy tờ có giá, trừ bất động sản
6 Thu nhập từ quyền sử dụng, quyền sở hữu tài sản, bao gồm cả thu nhập từ quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ
7 Thu nhập từ lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, bán ngoại tệ, trừ thu nhập từ hoạt động tín dụng của tổ chức tín dụng
8 Khoản trích trước vào chi phí nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hết mà doanh nghiệp không hạch toán điều chỉnh giảm chi phí được trừ; khoản nợ khó đòi đã xóa nay đòi được; khoản nợ phải trả không xác định được chủ nợ; khoản thu nhập từ kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót nay phát hiện ra
9 Chênh lệch giữa thu về tiền phạt, tiền bồi thường do vi phạm hợp đồng kinh tế hoặc thưởng do thực hiện tốt cam kết theo hợp đồng
10 Các khoản tài trợ, tặng cho bằng tiền hoặc hiện vật nhận được
11 Thu nhập từ hợp đồng hợp tác kinh doanh
12 Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở nước ngoài
13 Thu nhập của đơn vị sự nghiệp công lập đối với các hoạt động cho thuê tài sản công
14 Các khoản thu nhập khác, trừ các khoản thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025

Lưu ý:

– Đối với doanh nghiệp nước ngoài thuộc các trường hợp nêu tại mục 4 và 5 của bảng trên, thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam được hiểu là khoản thu nhập có nguồn gốc từ Việt Nam, không phụ thuộc vào địa điểm thực hiện hoạt động kinh doanh.

– Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài và có thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại nước ngoài trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp được khấu trừ số thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp tại nước tiếp nhận đầu tư vào số thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam, nhưng không vượt quá mức thuế TNDN xác định theo quy định của pháp luật Việt Nam.

– Doanh nghiệp thuộc diện phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp bổ sung theo cơ chế thuế tối thiểu toàn cầu (IIR) thì số thuế bổ sung đã nộp được trừ vào nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp tại Việt Nam theo quy định của Luật này.

Như vậy, theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành, việc xác định thu nhập tính thuế TNDN được thực hiện theo 02 cách tùy thuộc vào đặc điểm hoạt động và loại thu nhập phát sinh của doanh nghiệp. Việc hiểu đúng và áp dụng chính xác từng phương pháp không chỉ giúp doanh nghiệp tuân thủ quy định pháp luật về thuế, mà còn hạn chế rủi ro khi quyết toán, thanh tra, kiểm tra thuế. Do đó, doanh nghiệp và bộ phận kế toán cần thường xuyên cập nhật quy định mới, rà soát số liệu và lựa chọn phương pháp xác định thu nhập tính thuế phù hợp để tối ưu nghĩa vụ thuế và quản trị tài chính hiệu quả.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo