Giấy chứng nhận đăng ký thuế là một trong những giấy tờ quan trọng đối với mỗi cá nhân và tổ chức hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. Trong trường hợp giấy chứng nhận này bị mất, rách, nát hoặc bị hư hỏng, việc cấp lại là vô cùng cần thiết. Để hỗ trợ bạn trong quá trình này, bài viết này sẽ cung cấp mẫu 13-MST mới nhất theo Thông tư 86, văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, cùng với hướng dẫn chi tiết về cách điền và nộp hồ sơ.
Mẫu 13-MST văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế mới nhất theo Thông tư 86
Theo quy định mới nhất tại Thông tư 86/2024/TT-BTC (có hiệu lực từ ngày 06/02/2025), khi có nhu cầu cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế, người nộp thuế phải sử dụng mẫu 13-MST.
Đây là mẫu văn bản chuẩn hóa được Bộ Tài chính ban hành để thống nhất quy trình quản lý thuế. Dưới đây là hình ảnh mẫu văn bản và link tải về định dạng .doc để bạn dễ dàng chỉnh sửa và sử dụng:

Để tiết kiệm thời gian, bạn có thể tải mẫu đơn trực tiếp tại đường link dưới đây:
>>> Tải về ngay: File Word Mẫu 13-MST mới nhất
Hướng dẫn cách điền mẫu 13-MST thông tư 86 chi tiết

Để tránh hồ sơ bị trả lại do sai sót thông tin, người nộp thuế cần điền chính xác các nội dung trong mẫu 13-MST thông tư 86. Dưới đây là hướng dẫn từng mục cụ thể dựa trên cấu trúc của mẫu đơn:
1. Phần Kính gửi: Ghi rõ tên cơ quan thuế quản lý trực tiếp doanh nghiệp hoặc cá nhân (Ví dụ: Chi cục Thuế Quận/Huyện…, Cục Thuế Tỉnh/Thành phố…).
2. Thông tin người nộp thuế:
- Tên người nộp thuế: Ghi đúng tên in hoa như trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Căn cước công dân (đối với cá nhân).
- Mã số thuế: Điền chính xác mã số thuế 10 số hoặc 13 số đã được cấp.
- Địa chỉ trụ sở chính/Địa chỉ kinh doanh: Ghi địa chỉ hiện tại đã đăng ký với cơ quan thuế.
3. Lý do đề nghị: Đây là phần quan trọng nhất. Bạn cần ghi trung thực lý do xin cấp lại. Thông thường sẽ là: “Bị mất”, “Bị rách”, “Bị cháy” hoặc “Bị hư hỏng không sử dụng được”.
4. Loại giấy tờ đề nghị cấp lại: Tích chọn hoặc ghi rõ loại giấy tờ bạn cần, ví dụ: Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế.
5. Ký và ghi rõ họ tên:
- Đối với tổ chức/doanh nghiệp: Người đại diện theo pháp luật ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu.
- Đối với cá nhân: Ký và ghi rõ họ tên.
Khi nào cần nộp đơn xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế?

Khoản 3 Điều 34 Luật Quản lý thuế 2019 và Điều 9 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định về việc cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế và Thông báo mã số thuế như sau:
“Trường hợp bị mất, rách, nát, cháy Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế, người nộp thuế gửi Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế mẫu số 13-MST ban hành kèm theo Thông tư này đến cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
Cơ quan thuế thực hiện cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế, Thông báo mã số thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định. Trường hợp người nộp thuế đăng ký nhận kết quả trực tiếp tại cơ quan thuế hoặc qua đường bưu chính, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi kết quả qua bộ phận một cửa của cơ quan thuế hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích đến địa chỉ người nộp thuế đã đăng ký.”
Dựa trên các quy định nêu trên, người nộp thuế cần lập và nộp mẫu 13-MST (Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế) trong hai trường hợp chính sau đây:
- Giấy chứng nhận đăng ký thuế hoặc Thông báo mã số thuế bị mất (thất lạc).
- Giấy tờ gốc bị hư hỏng vật lý như rách, nát, cháy dẫn đến việc không còn nguyên vẹn hoặc không thể nhận diện được thông tin.
Quy trình và thời hạn giải quyết hồ sơ:
Sau khi xác định thuộc trường hợp cần cấp lại, người nộp thuế gửi hồ sơ đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Quy trình xử lý được thực hiện như sau:
- Thời hạn giải quyết: Cơ quan thuế sẽ thực hiện cấp lại trong thời hạn 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
- Hình thức trả kết quả: Việc cấp lại được thực hiện qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế. Đối với bản cứng, kết quả sẽ được trả qua bộ phận một cửa hoặc dịch vụ bưu chính công ích tùy thuộc vào phương thức đăng ký của người nộp thuế.
>>> Xem ngay: 3 Cách tra cứu nợ thuế TNCN nhanh chóng, chính xác mới nhất
Cấu trúc mã số thuế được thể hiện như thế nào?
Theo Điều 5 Thông tư 86/2024/TT-BTC quy định như sau:
Cấu trúc mã số thuế
“1. Mã số thuế bao gồm mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức và mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân. Trong đó:
a) Mã số thuế dành cho doanh nghiệp, tổ chức do cơ quan thuế cấp theo quy định tại khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều này.
b) Mã số thuế dành cho hộ gia đình, hộ kinh doanh, cá nhân là mã số thuế do cơ quan thuế cấp đối với các trường hợp quy định tại điểm a, đ, e, h khoản 4 Điều này; là số định danh cá nhân do Bộ Công an cấp theo quy định của pháp luật về căn cước đối với trường hợp sử dụng số định danh cá nhân thay cho mã số thuế theo quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp
N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13
Trong đó:
– Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng của mã số thuế.
– Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 được quy định theo một cấu trúc xác định, tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
– Chữ số N10 là chữ số kiểm tra.
– Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999.
– Dấu gạch ngang (-) là ký tự để phân tách nhóm 10 chữ số đầu và nhóm 3 chữ số cuối.
4. Mã số doanh nghiệp, mã số hợp tác xã, mã số tổ hợp tác, mã số đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, mã số đơn vị phụ thuộc của hợp tác xã được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, đăng ký tổ hợp tác là mã số thuế.”

Dựa trên quy định trên, cấu trúc mã số thuế do cơ quan thuế cấp được thể hiện qua dãy ký tự N1N2 N3N4N5N6N7N8N9 N10 – N11N12N13. Ý nghĩa của từng nhóm ký tự được xác định như sau:
- N1N2: Hai chữ số đầu tiên biểu thị số phân khoảng của mã số thuế.
- N3N4N5N6N7N8N9: Nhóm gồm bảy chữ số tiếp theo được xác định theo cấu trúc tăng dần trong khoảng từ 0000001 đến 9999999.
- N10: Chữ số dùng để kiểm tra tính hợp lệ của dãy số.
- N11N12N13: Ba chữ số cuối cùng thể hiện số thứ tự của các đơn vị phụ thuộc, nằm trong khoảng từ 001 đến 999.
- Dấu gạch ngang (-): Ký tự dùng để phân tách giữa nhóm 10 chữ số đầu (mã số thuế chính) và nhóm 3 chữ số cuối (mã số của đơn vị phụ thuộc).
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp, hợp tác xã và các đơn vị phụ thuộc, mã số được cấp theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp (Mã số doanh nghiệp) chính là mã số thuế.
Với mẫu 13-MST và hướng dẫn chi tiết được cung cấp, xCyber hy vọng bạn sẽ dễ dàng hoàn tất thủ tục xin cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký thuế một cách nhanh chóng và thuận tiện. Việc đảm bảo tính chính xác và đầy đủ của hồ sơ không chỉ giúp tiết kiệm thời gian mà còn tránh được những rắc rối không đáng có trong quá trình thực hiện. Chúc bạn thành công!


