Mẫu 01-2/HT: Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo Thông tư 80

mẫu 01-2/ht

Mẫu 01-2/HT – Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan là một trong những biểu mẫu quan trọng được ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC, thường được sử dụng trong quá trình quyết toán, hoàn thuế hoặc đối chiếu nghĩa vụ thuế liên quan đến hàng hóa xuất nhập khẩu.

Trong bài viết này, xCyber sẽ giúp bạn hiểu rõ mẫu 01-2/HT dùng để làm gì, áp dụng trong trường hợp nào, đồng thời cập nhật mẫu mới nhất, hướng dẫn cách điền chi tiết và thời hạn nộp tờ khai hải quan theo quy định hiện hành

Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan là gì?

Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan là một bản thống kê (dạng bản cứng hoặc dữ liệu điện tử) tập hợp các tờ khai hàng hóa xuất khẩu hoặc nhập khẩu đã hoàn tất các thủ tục hải quan cần thiết và được cơ quan Hải quan chấp nhận cho phép giải phóng hàng.

Cụ thể, một tờ khai được coi là “đã thông quan” khi:

– Doanh nghiệp đã khai báo đầy đủ và chính xác thông tin.

– Đã nộp đủ các loại thuế, phí (nếu có).

– Đã hoàn thành kiểm tra thực tế hàng hóa hoặc kiểm tra hồ sơ (tùy theo luồng Xanh, Vàng, Đỏ).

– Hệ thống Hải quan (VNACCS/VCIS) đã trả về kết quả thông quan.

Về mục đích, danh sách tờ khai hải quan đã thông quan là chứng từ pháp lý quan trọng để chứng minh hàng hóa đã được xuất khẩu hoặc nhập khẩu hợp pháp vào Việt Nam. 

Đối với bộ phận kế toán, đây là căn cứ bắt buộc để hạch toán doanh thu, chi phí, giá vốn và thực hiện các nghiệp vụ như hoàn thuế GTGT, quyết toán thuế cuối năm. Đồng thời, các ngân hàng thương mại cũng sử dụng danh sách này làm cơ sở xác thực khi doanh nghiệp thực hiện thanh toán quốc tế, chuyển tiền T/T hoặc mở L/C.

Trong thực tế, doanh nghiệp sử dụng danh sách tờ khai đã thông quan trong nhiều tình huống như làm thủ tục nhận hoặc giao hàng tại cảng, phục vụ kiểm tra sau thông quan, hoặc đối chiếu số liệu giữa kho và kế toán trong các kỳ kiểm kê nội bộ. Việc quản lý đầy đủ và chính xác danh sách này giúp doanh nghiệp minh bạch nguồn gốc hàng hóa và nâng cao hiệu quả quản lý chuỗi cung ứng.

Mẫu 01-2/HT theo thông tư 80 – Cập nhật mới nhất

Mẫu 01-2/HT ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC là “Bảng kê danh mục tờ khai hải quan đã thông quan”. Đây là một chứng từ bắt buộc và cực kỳ quan trọng trong bộ hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu. Thay vì phải nộp bản sao của hàng trăm tờ khai giấy, doanh nghiệp chỉ cần lập bảng kê này để cơ quan Thuế đối soát dữ liệu điện tử với cơ quan Hải quan.

Cụ thể, mẫu biểu này được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC của Bộ Tài chính.

mẫu 01-2/ht theo thông tư 80
Mẫu 01-2/HT: Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan mới nhất

>>> Tải Mẫu 01-2/HT theo thông tư 80 TẠI ĐÂY

Cách điền mẫu danh sách tờ khai hải quan đã thông quan – Mẫu 01-2/HT

Để hồ sơ hoàn thuế được tiếp nhận đúng quy định, người nộp thuế cần điền mẫu 01-2/HT đầy đủ, chính xác và thống nhất với dữ liệu hải quan. Dưới đây là hướng dẫn cách điền chi tiết mẫu danh sách tờ khai hải quan đã thông quan.

cách điền mẫu danh sách tờ khai hải quan đã thông qua
Nắm rõ cách điền đúng quy định giúp người nộp thuế hạn chế sai sót, tránh bị yêu cầu bổ sung hồ sơ và đảm bảo tuân thủ pháp luật
  1. Phần thông tin chung của hồ sơ

[01] Kỳ đề nghị hoàn thuế

Ghi rõ khoảng thời gian phát sinh các tờ khai đề nghị hoàn thuế.

Ví dụ: Từ kỳ 01/2025 đến kỳ 03/2025.

[02] Tên người nộp thuế

Ghi đúng tên doanh nghiệp/hộ kinh doanh theo đăng ký thuế.

[03] Mã số thuế

Ghi chính xác mã số thuế của người nộp thuế (10 hoặc 13 số).

[04] Tên đại lý thuế (nếu có)

Chỉ điền khi doanh nghiệp ủy quyền cho đại lý thuế thực hiện thủ tục hoàn thuế. Nếu không có, có thể để trống.

[05] Mã số thuế đại lý thuế

Ghi mã số thuế của đại lý thuế tương ứng với mục [04].

  1. Phần bảng kê danh sách tờ khai hải quan đã thông quan

Bảng này dùng để liệt kê toàn bộ các tờ khai hàng hóa xuất khẩu đã được thông quan trong kỳ đề nghị hoàn thuế.

Cột Nội dung hướng dẫn
(1) STT Đánh số thứ tự các tờ khai (1, 2, 3, …)
(2) Mã loại hình Ghi mã loại hình xuất khẩu theo quy định hải quan (ví dụ: E62, E42…)
(3) Tờ khai số Ghi đầy đủ số và ký hiệu của tờ khai hải quan
(4) Ngày đăng ký Ghi ngày đăng ký tờ khai theo định dạng dd/mm/yyyy
(5) Nước nhập khẩu Ghi tên quốc gia/vùng lãnh thổ nhập khẩu hàng hóa
(6) Trị giá – Ngoại tệ Ghi số tiền và loại ngoại tệ thanh toán (ví dụ: 2.000 USD)
(7) Trị giá – Đồng Việt Nam Ghi số tiền thanh toán bằng VND (nếu có)
(8) Ghi chú Ghi thông tin bổ sung (nếu cần), có thể để trống

Lưu ý quan trọng:

– Trường hợp chứng từ thể hiện cả ngoại tệ và VND thì phải ghi đầy đủ vào cả hai cột (6) và (7).

– Thông tin trên bảng kê phải khớp tuyệt đối với dữ liệu trên hệ thống hải quan và hồ sơ hoàn thuế.

  1. Phần cam kết và ký xác nhận

– Doanh nghiệp/đại diện hợp pháp ghi rõ địa điểm, ngày tháng năm lập danh sách.

– Người nộp thuế hoặc đại diện hợp pháp ký tên, ghi rõ họ tên, chức vụ và đóng dấu (hoặc ký điện tử).

– Trường hợp có đại lý thuế, nhân viên đại lý thuế ký và ghi số chứng chỉ hành nghề theo quy định.

Việc điền đúng mẫu số 01-2/HT giúp hạn chế sai sót, tránh bị yêu cầu bổ sung hồ sơ và rút ngắn thời gian xử lý hoàn thuế. Người nộp thuế nên kiểm tra kỹ thông tin trước khi nộp.

Thời hạn nộp tờ khai hải quan hàng hóa là khi nào?

Ngoài việc điền đúng hồ sơ, doanh nghiệp cần nắm rõ thời hạn nộp tờ khai hải quan để tránh vi phạm quy định.

Tại Điều 25 Luật Hải quan 2014 có quy định thời hạn nộp hồ sơ hải quan như sau:

Điều 25. Thời hạn nộp hồ sơ hải quan

1. Thời hạn nộp tờ khai hải quan được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa xuất khẩu, nộp sau khi đã tập kết hàng hóa tại địa điểm người khai hải quan thông báo và chậm nhất là 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh; đối với hàng hóa xuất khẩu gửi bằng dịch vụ chuyển phát nhanh thì chậm nhất là 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu, nộp trước ngày hàng hóa đến cửa khẩu hoặc trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hàng hóa đến cửa khẩu;

c) Thời hạn nộp tờ khai hải quan đối với phương tiện vận tải thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 69 của Luật này.

2. Tờ khai hải quan có giá trị làm thủ tục hải quan trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày đăng ký.

3. Thời hạn nộp chứng từ có liên quan thuộc hồ sơ hải quan được quy định như sau:

a) Trường hợp khai hải quan điện tử, khi cơ quan hải quan tiến hành kiểm tra hồ sơ hải quan, kiểm tra thực tế hàng hóa, người khai hải quan nộp các chứng từ giấy thuộc hồ sơ hải quan, trừ những chứng từ đã có trong hệ thống thông tin một cửa quốc gia;

b) Trường hợp khai tờ khai hải quan giấy, người khai hải quan phải nộp hoặc xuất trình chứng từ có liên quan khi đăng ký tờ khai hải quan.

Theo quy định, thời hạn nộp hồ sơ hải quan đối với hàng hóa được xác định như sau:

Đối với hàng hóa xuất khẩu, người khai hải quan phải hoàn thành việc nộp hồ sơ chậm nhất 04 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh nếu khai sau khi hàng đã được tập kết tại địa điểm đã thông báo. Trường hợp hàng hóa xuất khẩu gửi qua dịch vụ chuyển phát nhanh, thời hạn nộp hồ sơ là chậm nhất 02 giờ trước khi phương tiện vận tải xuất cảnh.

Đối với hàng hóa nhập khẩu, hồ sơ hải quan phải được nộp trước thời điểm hàng hóa đến cửa khẩu hoặc không quá 30 ngày kể từ ngày hàng đến cửa khẩu, tùy theo thời điểm thực hiện thủ tục.

Việc tuân thủ đúng thời hạn nộp tờ khai hải quan giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và đảm bảo hoạt động xuất nhập khẩu thông suốt.

Mẫu 01-2/HT – mẫu danh sách tờ khai hải quan đã thông quan là một trong những biểu mẫu cần thiết trong hồ sơ hoàn thuế và công tác quản lý hoạt động xuất nhập khẩu của doanh nghiệp. 

Việc hiểu rõ mục đích sử dụng, điền đúng theo quy định và tuân thủ thời hạn nộp tờ khai hải quan giúp người nộp thuế giảm thiểu sai sót, hạn chế việc bị yêu cầu bổ sung hồ sơ và đảm bảo tuân thủ pháp luật. Doanh nghiệp cũng cần thường xuyên cập nhật các quy định mới và lưu trữ đầy đủ danh sách tờ khai đã thông quan để chủ động trong công tác kế toán, thuế và kiểm tra sau thông quan.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo