Cách quyết toán thuế TNCN có thu nhập 2 nơi thường gây nhiều lúng túng cho người nộp thuế do quy định phức tạp về ủy quyền và nơi nộp hồ sơ. Nếu không thực hiện đúng, cá nhân có thể đối mặt với rủi ro bị phạt chậm nộp hoặc tính sai số thuế phải đóng. Nội dung sau đây sẽ cung cấp giải pháp toàn diện để bạn tự tin hoàn thiện hồ sơ quyết toán một cách chính xác nhất.
Cách quyết toán thuế TNCN có thu nhập 2 nơi
Theo quy định hiện hành tại Luật Quản lý thuế và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc quyết toán thuế đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công tại nhiều nơi sẽ phụ thuộc vào tính chất của hợp đồng lao động và mức thu nhập vãng lai.
Để trả lời cho câu hỏi thu nhập 2 nơi quyết toán thế nào, người nộp thuế cần xác định rõ mình thuộc trường hợp nào để thực hiện đúng quy định.

Căn cứ theo Công văn 13762/CTHN-HKDCN năm 2023 hướng dẫn về quyết toán thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 126/2020/NĐ-CP, việc xác định phương thức quyết toán (ủy quyền hay tự quyết toán) đối với cá nhân có thu nhập từ hai nơi trở lên được quy định cụ thể như sau:
1. Trường hợp được ủy quyền quyết toán thuế
Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một nơi và thực tế đang làm việc tại đó vào thời điểm tổ chức trả thu nhập thực hiện quyết toán thuế (kể cả trường hợp không làm việc đủ 12 tháng trong năm) được phép ủy quyền quyết toán trong trường hợp:
- Đồng thời có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng.
- Khoản thu nhập vãng lai này đã được khấu trừ thuế TNCN theo tỷ lệ 10%.
- Cá nhân không có yêu cầu quyết toán thuế đối với phần thu nhập vãng lai này.
Khi đó, tổ chức chi trả thu nhập chính có trách nhiệm quyết toán thay cho người lao động đối với phần thu nhập tại đơn vị.
2. Trường hợp cá nhân phải tự quyết toán thuế trực tiếp
Cá nhân thuộc các trường hợp sau bắt buộc phải trực tiếp thực hiện tờ khai quyết toán với cơ quan thuế, không được ủy quyền:
- Cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại một tổ chức nhưng có thu nhập vãng lai chưa được khấu trừ thuế (kể cả chưa đến mức khấu trừ hoặc đã đến mức nhưng chưa khấu trừ).
- Cá nhân có thu nhập vãng lai đã khấu trừ thuế 10% (đúng quy định) nhưng có nguyện vọng muốn quyết toán chung cả phần thu nhập này với thu nhập chính để hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế.
- Cá nhân có thu nhập từ 02 nơi trở lên nhưng không ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại bất kỳ nơi nào.
3. Các trường hợp phải làm và không phải làm quyết toán thuế TNCN
Không phải mọi cá nhân có thu nhập 2 nơi đều bắt buộc phải nộp hồ sơ quyết toán thuế. Dưới đây là bảng tổng hợp các trường hợp cụ thể để người lao động xác định nghĩa vụ của mình:
| Trường hợp | Đối tượng | Quy định quyết toán |
| BẮT BUỘC Quyết toán | Cá nhân có số thuế phải nộp thêm | Có số thuế phải nộp thêm trên 50.000 đồng sau khi quyết toán năm. |
| Cá nhân có số thuế nộp thừa | Có nhu cầu hoàn thuế hoặc bù trừ số thuế vào kỳ khai thuế tiếp theo. | |
| KHÔNG PHẢI Quyết toán | Cá nhân có số thuế phải nộp thêm nhỏ | Số thuế phải nộp thêm sau quyết toán từ 50.000 đồng trở xuống. |
| Cá nhân có thu nhập vãng lai | Có thu nhập vãng lai bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng, đã được khấu trừ 10% tại nguồn và không có nhu cầu quyết toán phần thu nhập này. | |
| Cá nhân chỉ có thu nhập duy nhất | Đã được đơn vị chi trả khấu trừ đủ thuế (nếu không có nhu cầu hoàn/bù trừ). |
4. Ví dụ minh họa thực tế
Để giúp bạn hình dung rõ hơn về quy định ủy quyền, dưới đây là 02 ví dụ điển hình thường gặp khi quyết toán thuế TNCN:
Ví dụ 1: Trường hợp được lựa chọn ủy quyền
Năm 2025, Bà A làm việc theo hợp đồng dài hạn tại Công ty X. Ngoài ra, bà có thu nhập vãng lai ở nơi khác là 90 triệu đồng và đã được khấu trừ thuế 10% tại nguồn.
Phân tích: Thu nhập vãng lai bình quân tháng của Bà A là 7,5 triệu đồng (90 triệu / 12 tháng), nhỏ hơn mức trần 10 triệu đồng.
Cách thực hiện:
- Nếu Bà A không có nhu cầu quyết toán phần thu nhập vãng lai: Bà A được ủy quyền cho Công ty X quyết toán thay (Công ty X chỉ quyết toán phần thu nhập do mình chi trả).
- Nếu Bà A có nhu cầu quyết toán cả 2 phần thu nhập (để hoàn thuế hoặc bù trừ): Bà A bắt buộc phải tự đi quyết toán thuế với cơ quan thuế quản lý Công ty X.
Ví dụ 2: Trường hợp bắt buộc tự quyết toán (Không được ủy quyền) Ông B ký hợp đồng lao động trên 03 tháng tại Công ty M. Trong năm 2025, ông có nhận thu nhập vãng lai tại Công ty N (20 triệu đồng – đã khấu trừ 10%) và tại Công ty K (1,5 triệu đồng – chưa đến mức khấu trừ thuế).
- Phân tích: Ông B phát sinh một khoản thu nhập vãng lai chưa được khấu trừ thuế trong năm.
- Cách thực hiện: Ông B không được ủy quyền quyết toán tại Công ty M. Ông bắt buộc phải trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế cho toàn bộ thu nhập của mình.
Cá nhân có thu nhập 2 nơi có được ủy quyền quyết toán không?

Câu hỏi cá nhân có thu nhập 2 nơi có được ủy quyền quyết toán hay không phụ thuộc rất lớn vào loại hợp đồng lao động mà bạn đã ký.
Theo quy định tại Nghị định 126/2020/NĐ-CP và Công văn hướng dẫn của Tổng cục Thuế, cá nhân có thu nhập 2 nơi CHỈ ĐƯỢC ủy quyền quyết toán thuế tại nơi ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau:
- Đang làm việc tại tổ chức đó vào thời điểm quyết toán.
- Có thu nhập vãng lai ở các nơi khác bình quân tháng trong năm không quá 10 triệu đồng.
- Phần thu nhập vãng lai này đã được khấu trừ thuế TNCN 10% tại nguồn.
- Cá nhân không có yêu cầu quyết toán đối với phần thu nhập vãng lai này.
Trường hợp KHÔNG ĐƯỢC ủy quyền: Nếu bạn ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại cả 2 nơi (hoặc nhiều nơi) trong năm, bạn không được ủy quyền cho bất kỳ tổ chức nào. Bạn phải trực tiếp chuẩn bị hồ sơ và tự đi quyết toán với cơ quan thuế để cộng gộp thu nhập từ các nơi lại tính theo biểu lũy tiến.
Hồ sơ quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 2 nơi

Để quá trình cách quyết toán thuế TNCN có thu nhập 2 nơi diễn ra suôn sẻ, việc chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC là vô cùng quan trọng. Hồ sơ được chia thành 2 nhóm đối tượng như sau:
Đối với cá nhân tự quyết toán thuế
Cá nhân thuộc diện phải trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế (do có thu nhập 2 nơi trở lên dạng hợp đồng dài hạn hoặc muốn hoàn thuế vãng lai) cần chuẩn bị:
– Tờ khai quyết toán thuế: Tờ khai mẫu số 02/QTT-TNCN (Ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC).
>>> Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TẢI NGAY)
– Bảng kê giảm trừ gia cảnh: Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN (Ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC).
>>> Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (TẢI NGAY)
– Chứng từ chứng minh số thuế đã khấu trừ:
- Bản sao (hoặc bản chụp từ bản chính) các chứng từ khấu trừ thuế, giấy xác nhận số thuế đã tạm nộp trong năm hoặc đã nộp tại nước ngoài.
- Lưu ý: Nếu tổ chức trả thu nhập sử dụng chứng từ khấu trừ thuế điện tử, người nộp thuế sử dụng bản in từ chứng từ gốc điện tử. Trường hợp tổ chức trả thu nhập đã ngừng hoạt động và không cấp được chứng từ, cơ quan thuế sẽ xem xét xử lý dựa trên cơ sở dữ liệu ngành thuế.
– Các tài liệu khác (nếu có):
- Bản sao hóa đơn, chứng từ đóng góp vào quỹ từ thiện, nhân đạo, khuyến học.
- Tài liệu chứng minh thu nhập từ tổ chức quốc tế, Đại sứ quán, Lãnh sự quán hoặc thu nhập từ nước ngoài.
Đối với tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập
Đối với doanh nghiệp hoặc tổ chức chi trả thu nhập thực hiện quyết toán cho phần thu nhập mình đã chi trả hoặc quyết toán thay cho người lao động (nếu đủ điều kiện ủy quyền), hồ sơ bao gồm:
– Tờ khai chính: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân mẫu số 05/QTT-TNCN (Ban hành kèm theo Phụ lục II Thông tư 80/2021/TT-BTC).
>>> Mẫu tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TẢI NGAY)
– Phụ lục bảng kê thuế lũy tiến: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần – Mẫu 05-1/BK-QTT-TNCN.
>>> Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (TẢI NGAY)
– Phụ lục bảng kê thuế toàn phần: Bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần – Mẫu 05-2/BK-QTT-TNCN.
>>> Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (TẢI NGAY)
– Phụ lục bảng kê người phụ thuộc: Bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh – Mẫu 05-3/BK-QTT-TNCN.
>>> Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (TẢI NGAY)
Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập từ 2 nơi trở lên

Việc tính toán số thuế phải nộp khi có nhiều nguồn thu nhập thường gây nhầm lẫn. Cách tính thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập từ 2 nơi trở lên được áp dụng theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Thông tư 111/2013/TT-BTC về việc khấu trừ thuế TNCN:
1. Khấu trừ thuế
Khấu trừ thuế là việc tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện tính trừ số thuế phải nộp vào thu nhập của người nộp thuế trước khi trả thu nhập, quy định cụ thể như sau:
…
b) Thu nhập từ tiền lương, tiền công
b.1) Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ ba (03) tháng trở lên thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ ba (03) tháng trở lên tại nhiều nơi.
…
i) Khấu trừ thuế đối với một số trường hợp khác
Các tổ chức, cá nhân trả tiền công, tiền thù lao, tiền chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng lao động (theo hướng dẫn tại điểm c, d, khoản 2, Điều 2 Thông tư này) hoặc ký hợp đồng lao động dưới ba (03) tháng có tổng mức trả thu nhập từ hai triệu (2.000.000) đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế theo mức 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Trường hợp cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ nêu trên nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế thì cá nhân có thu nhập làm cam kết (theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế) gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân làm cam kết theo hướng dẫn tại điểm này phải đăng ký thuế và có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Như vậy, cách tính thuế thu nhập cá nhân khi có thu nhập từ 02 nơi trở lên được áp dụng như sau:
- Trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên tại cả hai nơi thì thuế TNCN được tính theo Biểu thuế lũy tiến từng phần.
- Nếu cá nhân có thu nhập từ nhiều nguồn, trong đó có nơi ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng và thu nhập từ 2.000.000 đồng/lần hoặc 2.000.000 đồng/tháng trở lên, thì tổ chức chi trả sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi thanh toán.
Kỳ quyết toán thuế TNCN 2025 hạn chót là khi nào?
Lưu ý rằng, kỳ quyết toán thuế TNCN 2025 là việc thực hiện quyết toán cho các khoản thu nhập phát sinh trong năm dương lịch 2025. Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thường rơi vào năm kế tiếp (2026).
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 44 Luật Quản lý thuế 2019, thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với loại thuế có kỳ tính thuế theo năm được quy định cụ thể như sau:
“a) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 3 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ quyết toán thuế năm; chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch hoặc năm tài chính đối với hồ sơ khai thuế năm;
b) Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 4 kể từ ngày kết thúc năm dương lịch đối với hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của cá nhân trực tiếp quyết toán thuế…”

Như vậy, thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2025 (thực hiện trong năm 2026) được xác định như sau:
- Đối với trường hợp ủy quyền quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công ủy quyền cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập quyết toán thay thì thời hạn chậm nhất là ngày 31/03/2026.
- Đối với trường hợp cá nhân tự quyết toán thuế: Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế thì thời hạn theo luật định là chậm nhất ngày 30/04/2026.
Tuy nhiên, do ngày 30/04/2026 và 01/05/2026 là ngày nghỉ lễ (Ngày Giải phóng miền Nam và Quốc tế Lao động), nên căn cứ theo Điều 86 Thông tư 80/2021/TT-BTC và khoản 5 Điều 148 Bộ luật Dân sự 2015, thời hạn sẽ được dời sang ngày làm việc tiếp theo.
Do đó, hạn chót nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2025 đối với cá nhân trực tiếp quyết toán là ngày 02/05/2026.
Lời khuyên: Mặc dù hạn chót cho cá nhân kéo dài đến tháng 5/2026, nhưng bạn nên chuẩn bị hồ sơ và thực hiện quyết toán thuế TNCN khi có thu nhập 2 nơi sớm hơn (khoảng tháng 3 hoặc đầu tháng 4).
Việc nộp sớm giúp bạn chủ động xử lý nếu thiếu chứng từ khấu trừ thuế, sai sót thông tin người phụ thuộc hoặc tránh tình trạng nghẽn mạng hệ thống thuế điện tử vào những ngày cuối cùng.
Hy vọng những chia sẻ trên đã giúp bạn tháo gỡ vướng mắc về cách quyết toán thuế tncn có thu nhập 2 nơi. Hãy luôn cập nhật những thay đổi mới nhất từ cơ quan thuế để đảm bảo bạn không bỏ lỡ bất kỳ thông tin quan trọng nào và thực hiện đúng nghĩa vụ thuế của mình.


