Bảng hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định mới nhất

bảng hệ thống tài khoản kế toán

Hiểu và áp dụng đúng bảng tài khoản kế toán đóng vai trò then chốt trong công tác quản lý tài chính doanh nghiệp. Hệ thống này là công cụ bắt buộc giúp kế toán viên chuẩn hóa dữ liệu ghi chép, xây dựng báo cáo tài chính chính xác và đảm bảo tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành. 

Hệ thống tài khoản kế toán là gì? Vai trò

Hệ thống tài khoản kế toán là danh mục tập hợp tất cả các tài khoản kế toán mà doanh nghiệp được phép (và bắt buộc) sử dụng để ghi chép, phân loại, tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong suốt quá trình hoạt động.

Theo Điều 22 Luật Kế toán 2015 quy định:

  1. Tài khoản kế toán dùng để phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế, tài chính theo nội dung kinh tế.
  2. Hệ thống tài khoản kế toán gồm các tài khoản kế toán cần sử dụng. Mỗi đơn vị kế toán chỉ được sử dụng một hệ thống tài khoản kế toán cho mục đích kế toán tài chính theo quy định của Bộ Tài chính.

Hiểu một cách đơn giản, tài khoản kế toán là công cụ theo dõi đối tượng kế toán cụ thể (tiền mặt, hàng tồn kho, nợ phải trả, vốn…). Mỗi tài khoản thường có kết cấu hai bên: bên Nợ (ghi nhận tăng tài sản/chi phí hoặc giảm nguồn vốn) và bên (ghi nhận tăng nguồn vốn/doanh thu hoặc giảm tài sản).

hệ thống tài khoản kế toán là gì
Cấu trúc số hiệu tài khoản và cách phân cấp trong bảng hệ thống tài khoản kế toán hiện hành

Cấu trúc ký hiệu 4 chữ số thống nhất tại Việt Nam:

  • Chữ số thứ 1: Thể hiện loại tài khoản (từ loại 1 đến loại 9).
  • Hai chữ số đầu: Xác định nhóm tài khoản (Ví dụ: TK 11, 12, 13…).
  • Chữ số thứ 3: Xác định tài khoản cấp 1 (Ví dụ: TK 131, 133…).
  • Chữ số thứ 4 (nếu có): Xác định tài khoản cấp 2, chi tiết hơn cho tài khoản cấp 1 (Ví dụ: TK 1311, 1312…).

Ý nghĩa và vai trò của bảng tài khoản kế toán:

  • Đối với nhà quản lý: Giúp theo dõi sự biến động của dòng tiền, tài sản, nguồn vốn và chi phí một cách tức thì; từ đó đưa ra các quyết định kinh doanh kịp thời, chính xác.
  • Đối với kế toán viên: Là cầu nối chuẩn hóa việc chuyển dữ liệu từ chứng từ gốc sang sổ sách và lập báo cáo tài chính; giúp việc tra cứu, đối soát dữ liệu diễn ra khoa học.
  • Đối với doanh nghiệp: Phản ánh minh bạch toàn bộ bức tranh tài chính, tối ưu thời gian tổng hợp số liệu và đảm bảo tuân thủ đúng chuẩn mực pháp lý về kế toán – thuế.

Các loại tài khoản kế toán doanh nghiệp theo quy định hiện hành

Để quản lý dòng tiền và tài sản dễ dàng, các tài khoản kế toán trong doanh nghiệp được chia thành 9 loại tài khoản thuộc bảng cân đối (loại 1 đến loại 9) và nhóm tài khoản ngoài bảng (loại 0). Chi tiết tên gọi và nhóm tài khoản được tổng hợp trong bảng hệ thống tài khoản dưới đây: 

Loại tài khoản Tên loại tài khoản  Nhóm phản ánh / tính chất 
Loại 1  Tài sản ngắn hạn  Tài sản hiện có (luân chuyển nhanh) 
Loại 2  Tài sản dài hạn  Tài sản dài hạn, đầu tư tài chính dài hạn 
Loại 3  Nợ phải trả  Nghĩa vụ tài chính phải thanh toán 
Loại 4  Vốn chủ sở hữu  Nguồn vốn thực có của chủ sở hữu 
Loại 5  Doanh thu  Doanh thu hoạt động sản xuất, kinh doanh 
Loại 6  Chi phí sản xuất, kinh doanh  Chi phí phát sinh trong quá trình hoạt động 
Loại 7  Thu nhập khác  Thu nhập không thường xuyên 
Loại 8  Chi phí khác  Chi phí không thường xuyên, chi phí phạt 
Loại 9  Xác định kết quả kinh doanh  Tổng hợp doanh thu, chi phí để xác định lãi/lỗ 
Loại 0  Tài khoản ngoài bảng 

Theo dõi tài sản, nghiệp vụ đặc thù ngoài bảng 

Lưu ý về tài khoản lưỡng tính: Đa số tài khoản có số dư cố định bên Nợ hoặc bên Có. Tuy nhiên, một số tài khoản đặc biệt (tài khoản lưỡng tính) có thể có số dư cuối kỳ ở cả hai bên Nợ hoặc Có tùy thuộc vào bản chất nghiệp vụ phát sinh tại thời điểm khóa sổ. 

Tài khoản loại 1 và loại 2

Tài khoản loại 1 và 2 trong bảng tài khoản kế toán
Quy tắc hạch toán và phát sinh tăng giảm đối với tài khoản loại 1 và loại 2

Loại 1 và loại 2 phản ánh tài sản của doanh nghiệp. Đặc điểm của nhóm này là phát sinh tăng ghi bên Nợ, phát sinh giảm ghi bên Có. Số dư cuối kỳ thường nằm bên Nợ. Một số tài khoản lưỡng tính như 131 (Phải thu khách hàng) có thể có số dư ở cả hai bên.

  • Quy tắc hạch toán: Phát sinh TĂNG ghi bên Nợ, phát sinh GIẢM ghi bên .
  • Ví dụ: TK 112 (Tiền gửi ngân hàng), TK 221 (Đầu tư vào công ty con).
  • Tài khoản lưỡng tính tiêu biểu: TK 131 (Phải thu của khách hàng), TK 138 (Phải thu khác).

Tài khoản loại 3 và loại 4

Tài khoản loại 3 và 4 trong bảng tài khoản kế toán
Quy tắc hạch toán tài khoản loại 3 (Nợ phải trả) và loại 4 (Vốn chủ sở hữu)

Nhóm tài khoản này phản ánh nguồn hình thành tài sản (Nguồn vốn). Ngược lại với tài sản, khi phát sinh tăng sẽ ghi bên Có, phát sinh giảm ghi bên Nợ. Số dư cuối kỳ nằm bên Có. Lưu ý các tài khoản như 331, 333, 334, 421 là các tài khoản lưỡng tính có thể dư Nợ hoặc dư Có.

Tài khoản loại 5 và loại 7

Ghi nhận toàn bộ doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ thông thường (loại 5) và các khoản thu nhập bất thường, không thường xuyên khác (loại 7).

  • Quy tắc hạch toán: Phát sinh TĂNG ghi bên , phát sinh GIẢM hoặc kết chuyển ghi bên Nợ. Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
  • Ví dụ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ), TK 711 (Thu nhập khác).
  • Tài khoản lưỡng tính: Không có.

Tài khoản loại 6 và loại 8

Ghi nhận các khoản chi phí phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, vận hành, quản lý (loại 6) và các khoản chi phí phát sinh không thường xuyên như tiền phạt vi phạm, bồi thường (loại 8).

  • Quy tắc hạch toán: Phát sinh TĂNG ghi bên Nợ, phát sinh GIẢM hoặc kết chuyển ghi bên . Cuối kỳ kết chuyển sang TK 911, không có số dư cuối kỳ.
  • Ví dụ: TK 627 (Chi phí sản xuất chung), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản lưỡng tính: Không có.

Tài khoản loại 9

Tài khoản loại 9 trong bảng tài khoản kế toán
Quy tắc hạch toán tài khoản loại 9

Dùng để tổng hợp toàn bộ doanh thu, thu nhập và chi phí phát sinh trong kỳ kế toán nhằm xác định kết quả hoạt động kinh doanh (lãi hay lỗ).

  • Quy tắc hạch toán: Kết chuyển chi phí ghi bên Nợ, kết chuyển doanh thu ghi bên . Tài khoản này không có số dư cuối kỳ.
  • Ví dụ: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh).
  • Tài khoản lưỡng tính: Không có.

Tài khoản loại 0

Ghi nhận các khoản mục đặc thù nằm ngoài bảng cân đối kế toán (như tài sản nhận giữ hộ, vật tư nhận gia công, nợ khó đòi đã xử lý…).

  • Quy tắc hạch toán: Áp dụng phương pháp ghi đơn (chỉ ghi Nợ hoặc ghi Có, không ghi đối ứng). Việc ghi chép này không ảnh hưởng đến tổng tài sản hay nguồn vốn trên báo cáo tài chính.
  • Tài khoản lưỡng tính: Không có.

Hệ thống bảng tài khoản kế toán mới nhất hiện nay

Tùy thuộc vào quy mô, loại hình hoạt động và thời điểm tài chính, doanh nghiệp sẽ lựa chọn áp dụng bảng hệ thống tài khoản kế toán theo các Thông tư quy định dưới đây. 

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

Thông tư 99/2025/TT-BTChệ thống tài khoản kế toán mới nhất được Bộ Tài chính ban hành, chính thức áp dụng đối với các doanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, thành phần kinh tế từ ngày 01/01/2026 (thay thế cho Thông tư 200/2014/TT-BTC).

  • Link tải bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 99 (File PDF): TẢI TẠI ĐÂY
  • Link tải Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 (File Word): TẢI TẠI ĐÂY
  • Link tải Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99 (File Excel): TẢI TẠI ĐÂY
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 99

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200

Thông tư 200/2014/TT-BTC (ban hành ngày 22/12/2014) áp dụng đối với doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, lĩnh vực và thành phần kinh tế. Hệ thống này có hiệu lực áp dụng đến hết ngày 31/12/2025 trước khi chuyển giao sang Thông tư 99.

  • Link tải Bảng bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 200 (File PDF): TẢI TẠI ĐÂY
  • Link tải Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200 (File Word): TẢI TẠI ĐÂY
  • Link tải bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 200 (File Excel): TẢI TẠI ĐÂY
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 200

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133

Thông tư 133/2016/TT-BTC (ban hành ngày 26/08/2016) áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Ngoài ra, các doanh nghiệp siêu nhỏ cũng có thể lựa chọn áp dụng chế độ này nhưng phải đảm bảo tính nhất quán trong cả năm tài chính.

  • Link tải Bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 133 (File PDF): TẢI TẠI ĐÂY
  • Link tải Bảng bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 133 (File Word): TẢI TẠI ĐÂY
  • Link tải Bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 133 (File Excel): TẢI TẠI ĐÂY
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133
Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 133

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 132

Thông tư 132/2018/TT-BTC cung cấp bảng hệ thống tài khoản được rút gọn, thiết kế tối giản dành riêng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ nhằm giảm bớt gánh nặng thủ tục kế toán.

>>> Link tải bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 132 (File PDF/Drive): Tải tại đây

Bảng hệ thống tài khoản kế toán theo Thông tư 232

Thông tư 232/2012/TT-BTC (ban hành ngày 28/12/2012) quy định bảng tài khoản kế toán đặc thù áp dụng đối với các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ, doanh nghiệp tái bảo hiểm và chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài.

>>> Link tải Bảng tài khoản kế toán theo Thông tư 232 (File PDF/Drive): Tải tại đây

Mẹo cho kế toán viên: Ngoài các bản tiếng Việt, bạn có thể tham khảo thêm file hệ thống tài khoản kế toán tiếng anh chuẩn chuyên ngành dùng cho doanh nghiệp FDI hoặc công ty đa quốc gia: 

>>>Tải file Google Drive TẠI ĐÂY.

Doanh nghiệp nên áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán nào?

nên áp dụng theo hệ thống tài khoản kế toán nào
Hướng dẫn lựa chọn hệ thống tài khoản kế toán tương ứng với từng loại hình doanh nghiệp

Để lựa chọn đúng bảng tài khoản kế toán áp dụng cho đơn vị mình, kế toán cần căn cứ trực tiếp vào loại hình doanh nghiệp, quy mô hoạt động và thời điểm áp dụng quy định pháp luật:

Loại hình doanh nghiệp Chế độ kế toán & thông tư áp dụng Ghi chú hướng dẫn lựa chọn
Doanh nghiệp thuộc mọi quy mô, lĩnh vực (Áp dụng từ 01/01/2026) Thông tư 99/2025/TT-BTC Bắt buộc áp dụng toàn bộ từ năm tài chính 2026 trở đi để thay thế cho Thông tư 200.
Doanh nghiệp quy mô lớn, đa ngành (Đến hết 31/12/2025) Thông tư 200/2014/TT-BTC Áp dụng cho mọi doanh nghiệp lớn cho đến hết ngày 31/12/2025.
Doanh nghiệp vừa và nhỏ (SMEs) Thông tư 133/2016/TT-BTC (Hoặc Thông tư 99 / Thông tư 200) Áp dụng chính theo TT 133. Tuy nhiên, doanh nghiệp vừa và nhỏ vẫn có thể lựa chọn áp dụng TT 200 (đến hết 2025) hoặc TT 99 (từ 2026) nếu thông báo với cơ quan thuế trực thuộc.
Doanh nghiệp siêu nhỏ Thông tư 132/2018/TT-BTC (Hoặc Thông tư 133 / Thông tư 99) Có thể áp dụng TT 132 để tối giản sổ sách, hoặc linh hoạt đăng ký áp dụng TT 133 / TT 99 nhưng phải duy trì nhất quán trong năm tài chính.
Doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ & tái bảo hiểm Thông tư 232/2012/TT-BTC Áp dụng bảng tài khoản đặc thù chuyên ngành bảo hiểm theo quy định.

Việc nắm vững cấu trúc và cập nhật kịp thời bảng hệ thống tài khoản kế toán sẽ giúp công tác hạch toán tại doanh nghiệp luôn chuẩn xác, minh bạch và đúng pháp luật. Hãy chủ động tải về các file dữ liệu tương ứng để tra cứu nhanh chóng trong quá trình xử lý nghiệp vụ kế toán hàng ngày. 

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo