Nghĩa vụ thuế của cá nhân kinh doanh luôn là chủ đề được quan tâm sát sao, đặc biệt là khi các quy định về ngưỡng chịu thuế có sự thay đổi lớn. Nhiều chủ hộ vẫn băn khoăn liệu hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu có phải đóng thuế không hay phải đóng thuế bao nhiêu? Thực tế, từ năm 2026, ngưỡng doanh thu chịu thuế đã được điều chỉnh tăng đáng kể nhằm hỗ trợ các cơ sở kinh doanh nhỏ. Việc xác định có phải nộp thuế hay không sẽ phụ thuộc vào mức doanh thu thực tế của bạn nằm trong nhóm nào dưới đây.
Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu phải đóng thuế TNCN, thuế GTGT không?
Việc hộ kinh doanh có phải nộp thuế hay không hiện nay đã không còn dừng lại ở con số 100 triệu đồng. Theo lộ trình cải cách thuế và các văn bản mới nhất (Luật Thuế TNCN 2025, Luật Thuế GTGT 2024), ngưỡng doanh thu không chịu thuế đã được nâng lên đáng kể. Điều này đồng nghĩa với việc, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu nhưng vẫn dưới ngưỡng quy định mới thì vẫn được miễn thuế.

Nhóm 1: Doanh thu < 1 tỷ đồng/năm
Đây là nhóm hộ kinh doanh nhỏ, được hưởng chính sách ưu đãi thuế mới nhất nhằm nuôi dưỡng nguồn thu.
| Tiêu chí | Nội dung |
| Doanh thu | Từ 1 tỷ đồng trở xuống |
| Thuế GTGT | Không chịu thuế |
| Thuế TNCN | Miễn thuế |
| Kê khai thuế TNCN & thuế GTGT | Thông báo doanh thu theo quý |
| Hóa đơn điện tử | Khuyến khích dùng hóa đơn điện tử có mã |
| Chế độ kế toán | – Ghi chép Sổ theo mẫu S1a-HKD
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ |
Nhóm 2: Doanh thu từ 01 tỷ đến dưới 03 tỷ đồng/năm
Ở mức doanh thu này, hộ kinh doanh bắt đầu phát sinh nghĩa vụ nộp thuế GTGT và thuế TNCN theo quý.
| Tiêu chí | Nội dung |
| Doanh thu | Trên ngưỡng chịu thuế 01 tỷ đến 03 tỷ |
| Thuế GTGT | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
| Thuế TNCN | – Cách 1: Áp dụng trong trường hợp không xác định được chi phí
(Doanh thu trừ đi 01 tỷ) x tỷ lệ TNCN theo ngành – Cách 2: Áp dụng khi xác định được chi phí (Doanh thu trừ chi phí) x 15% |
| Kê khai – nộp thuế | – GTGT & TNCN: theo quý
– Trường hợp nộp thuế TNCN trên thu nhập tính thuế: khai tạm nộp thuế TNCN theo quý trên cùng hổ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 lịch tiếp theo) |
| Hóa đơn điện tử | – Bắt buộc nếu >1 tỷ
– Khuyến khích nếu <1 tỷ |
| Chế độ kế toán | TH1: Nộp thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % trên doanh thu: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ
(Mẫu S2a-HKD) TH2: Nộp thuế GTGT theo % trên doanh thu và thuế TNCN trên thu nhập tính thuế (Kê khai): Gồm 4 sổ: – Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Nhóm 3: Doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm

Đối với nhóm này, hộ kinh doanh bắt buộc phải thực hiện chế độ kế toán kê khai và sử dụng hóa đơn điện tử bắt buộc.
| Tiêu chí | Nội dung |
| Doanh thu | Trên 03 tỷ đến 50 tỷ |
| Thuế GTGT | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu:
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
| Thuế TNCN | (Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 17% |
| Kê khai – nộp thuế | – GTGT: theo quý
– TNCN: khai tạm nộp theo quý trên cùng hồ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
| Hóa đơn điện tử | Bắt buộc |
| Chế độ kế toán | Gồm 4 sổ:
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Nhóm 4: Doanh thu >50 tỷ/năm
Đây là nhóm hộ kinh doanh quy mô lớn, các quy định về thuế suất và kê khai gần tương đương với doanh nghiệp.
| Tiêu chí | Nội dung |
| Doanh thu | Trên 50 tỷ |
| Thuế GTGT | Phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu
Doanh thu × tỷ lệ thuế GTGT theo ngành nghề |
| Thuế TNCN | (Doanh thu – chi phí) × Thuế suất 20% |
| Kê khai – nộp thuế | – GTGT: theo tháng
– TNCN: khai tạm nộp theo tháng trên cùng hỗ sơ khai thuế GTGT và khai quyết toán thuế TNCN theo năm (chậm nhất là ngày 31/3 năm tiếp theo) |
| Hóa đơn điện tử | Bắt buộc |
| Chế độ kế toán | Gồm 4 sổ:
– Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S2b-HKD) – Sổ chi tiết doanh thu, chi phí (Mẫu số S2c-HKD) – Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2d-HKD) – Sổ chi tiết tiền (Mẫu số S2e-HKD) |
Ví dụ minh họa cách tính thuế hộ kinh doanh trên 100 triệu theo luật mới 2026
Để hiểu rõ hơn về việc áp dụng quy định mới từ năm 2026, hãy xem xét hai trường hợp điển hình sau:
Ví dụ 1: Hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu nhưng dưới 500 triệu
Cô Lan kinh doanh một tiệm tạp hóa nhỏ, tổng doanh thu năm 2026 đạt 450 triệu đồng. Mặc dù doanh thu này cao hơn mức 100 triệu đồng của quy định cũ, nhưng theo Luật mới:
- Doanh thu 450 triệu < 500 triệu ⇒ Thuộc Nhóm 1
- Nghĩa vụ thuế: Cô Lan được miễn hoàn toàn thuế GTGT và TNCN. Cô Lan chỉ cần thông báo doanh thu một lần vào cuối năm hoặc theo định kỳ quy định.
| Loại thuế/phí | Cách tính thực tế | Số tiền phải nộp |
| Thuế GTGT (VAT) | Doanh thu < 500 triệu (Miễn nộp) | 0 VNĐ |
| Thuế TNCN | Doanh thu < 500 triệu (Miễn nộp) | 0 VNĐ |
| Lệ phí môn bài | Đã xóa bỏ | 0 VNĐ |
| Tổng cộng | 0 VNĐ |
Ví dụ 2: Hộ kinh doanh quy mô lớn
Cửa hàng nội thất Minh Decor có doanh thu năm là 10 tỷ đồng. Trong năm, cửa hàng có đầy đủ hóa đơn chứng từ chứng minh chi phí hợp lệ là 8 tỷ đồng. Thuế GTGT đầu vào khi nhập hàng hóa là 700 triệu đồng.
- Phân tích: Doanh thu 10 tỷ ⇒ Thuộc nhóm 3. Bắt buộc kê khai và tính thuế TNCN trên lợi nhuận.
- Tính thuế GTGT: Giả sử mặt hàng nội thất có tỷ lệ thuế GTGT trực tiếp là 1%. (Lưu ý: Hộ kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu).
| Loại thuế/phí | Cách tính thực tế | Số tiền phải nộp |
| Thuế GTGT (VAT) | 10 tỷ (Doanh thu) x 1% (Thuế suất trực tiếp) | 100.000.000 VNĐ |
| Lợi nhuận ròng | 10 tỷ (Doanh thu) – 8 tỷ (Chi phí) | 2.000.000.000 VNĐ |
| Thuế TNCN | 2 tỷ (Lợi nhuận) x 17% (Thuế suất nhóm 3) | 340.000.000 VNĐ |
| Lệ phí môn bài | Đã xóa bỏ | 0 VNĐ |
| Tổng cộng | 440.000.000 VNĐ |
(Lưu ý: Ví dụ trên mang tính chất minh họa giúp bạn hình dung cách tính. Tỷ lệ thuế GTGT cụ thể sẽ phụ thuộc vào danh mục hàng hóa dịch vụ theo Phụ lục ban hành kèm Thông tư 69/2025/TT-BTC).
>> Xem ngay: Hộ kinh doanh dưới 500 triệu có phải kê khai thuế không? Hướng dẫn chi tiết từ A-Z
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu có phải đóng thuế không?

Đối với thắc mắc doanh thu trên 100 triệu đồng thuế bao nhiêu hay dưới 100 triệu có cần nộp thuế, quy định hiện hành rất rõ ràng:
Về nghĩa vụ đóng thuế
Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 100 triệu đồng/năm chắc chắn không phải đóng thuế GTGT và TNCN. Với ngưỡng miễn thuế mới đã nâng lên 1 tỷ đồng, các hộ kinh doanh quy mô nhỏ này hoàn toàn yên tâm về việc không phát sinh chi phí thuế.
Về nghĩa vụ kê khai thuế
Đây là điểm nhiều chủ hộ thường nhầm lẫn. Hộ kinh doanh dưới 100 triệu có phải kê khai thuế không?
– Vẫn phải thực hiện kê khai: Dù không phải nộp thuế, hộ kinh doanh vẫn phải thực hiện thông báo/kê khai doanh thu với cơ quan thuế.
– Mục đích: Để cơ quan quản lý nắm bắt tình hình hoạt động và xác nhận hộ kinh doanh thực sự chưa vượt ngưỡng chịu thuế.
– Tần suất: Hộ kinh doanh thuộc diện tự kê khai sẽ nộp hồ sơ khai thuế theo từng quý. Trường hợp đặc biệt hộ kinh doanh chưa chắc chắn doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm có thể chọn khai quý, cuối năm điều chỉnh hoặc hoàn thuế nếu nộp thừa.
– Lưu trữ chứng từ: Cần lưu giữ sổ chi tiết doanh thu (Mẫu S1a-HKD) để chứng minh doanh thu thực tế khi cơ quan thuế kiểm tra.
Tóm lại, hộ kinh doanh có doanh thu trên 100 triệu nhưng dưới 1 tỷ đồng trong năm sẽ được miễn thuế GTGT và TNCN. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý thực hiện đúng các thủ tục kê khai doanh thu và sử dụng sổ sách kế toán (mẫu S1a-HKD) để đảm bảo tuân thủ đúng pháp luật, tránh các rủi ro pháp lý không đáng có.
Liên hệ ngay để nhận gói COMBO gồm phần mềm bán hàng, chữ ký số và hóa đơn điện tử cho Hộ kinh doanh, chi phí chỉ từ 890.000 đồng.



