Mức đóng BHXH 2026 thấp nhất theo lương tối thiểu vùng hay lương cơ sở?

Thumb 900 x 450 87

Năm 2026, mức lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc tiếp tục là vấn đề được nhiều doanh nghiệp và người lao động quan tâm, đặc biệt trong bối cảnh có điều chỉnh về lương cơ sở và chính sách tiền lương. Vậy mức đóng BHXH thấp nhất năm 2026 được xác định theo lương tối thiểu vùng hay lương cơ sở? Bài viết dưới đây sẽ làm rõ nguyên tắc xác định mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu và những điểm cần lưu ý để thực hiện đúng quy định.

Mức đóng BHXH 2026 thấp nhất theo lương tối thiểu vùng hay lương cơ sở? Mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu mới thế nào?

Căn cứ Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định về tiền lương làm căn cứ cho mức đóng BHXH bắt buộc tối thiểu như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

a) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

b) Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

c) Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 của Luật này thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

d) Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật này được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

2.Thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện thấp nhất bằng mức chuẩn hộ nghèo của khu vực nông thôn và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

3. Chính phủ quy định chi tiết điểm b khoản 1 Điều này; quy định việc truy thu, truy đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Theo quy định tại khoản 1 Điều 7 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, mức tham chiếu là khoản tiền do Chính phủ quyết định và được sử dụng làm căn cứ xác định mức đóng, mức hưởng của một số chế độ bảo hiểm xã hội. Trong trường hợp mức lương cơ sở chưa bị bãi bỏ, mức tham chiếu được xác định tương ứng với mức lương cơ sở. Khi thực hiện bãi bỏ mức lương cơ sở, mức tham chiếu phải đảm bảo không thấp hơn mức lương cơ sở tại thời điểm đó.

Tính đến thời điểm hiện nay, cơ quan có thẩm quyền chưa ban hành quy định hướng dẫn về việc bãi bỏ hoặc điều chỉnh mức lương cơ sở. Do đó, mức tham chiếu vẫn đang được áp dụng bằng mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng, theo quy định tại Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP.

Bên cạnh đó, tại Điều 90, 91 Bộ luật lao động 2019 quy định:

Tiền lương

  1. Tiền lương là số tiền mà người sử dụng lao động trả cho người lao động theo thỏa thuận để thực hiện công việc, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác.
  2. Mức lương theo công việc hoặc chức danh không được thấp hơn mức lương tối thiểu.
  3. Người sử dụng lao động phải bảo đảm trả lương bình đẳng, không phân biệt giới tính đối với người lao động làm công việc có giá trị như nhau.

Mức lương tối thiểu

  1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế – xã hội.
  2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
  3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
  4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.”

Theo đó, đối với người lao động thuộc nhóm hưởng tiền lương do người sử dụng lao động thỏa thuận và quyết định, tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc được xác định là mức lương tháng theo hợp đồng lao động. Theo quy định của Bộ luật Lao động năm 2019, mức lương này không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ công bố.

Vì vậy, dù quy định mới xác định mức tiền lương làm căn cứ đóng BHXH bắt buộc thấp nhất theo mức tham chiếu (hiện đang tương ứng với mức lương cơ sở 2.340.000 đồng/tháng), thì trên thực tế, mức lương đóng BHXH bắt buộc tối thiểu của người lao động trong doanh nghiệp vẫn phải bảo đảm không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng tại thời điểm đóng.

Hiện nay, mức lương tối thiểu vùng làm căn cứ đóng BHXH áp dụng năm 2026 được quy định tại Nghị định số 293/2025/NĐ-CP, cụ thể như sau:

Vùng

Vùng Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV 3.700.000

17.800

Mức đóng BHXH tối đa năm 2026

Căn cứ tính mức đóng BHXH năm 2026 tối đa được quy định tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Căn cứ đóng bảo hiểm xã hội

1. Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc được quy định như sau:

đ) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Quy định mức tham chiếu tính thu nhập làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc tại Điều 7 và khoản 13 Điều 141 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 như sau:

Mức tham chiếu

1. Mức tham chiếu là mức tiền do Chính phủ quyết định dùng để tính mức đóng, mức hưởng một số chế độ bảo hiểm xã hội quy định trong Luật này.

2. Mức tham chiếu được điều chỉnh trên cơ sở mức tăng của chỉ số giá tiêu dùng, tăng trưởng kinh tế, phù hợp với khả năng của ngân sách nhà nước và quỹ bảo hiểm xã hội.

3. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

[…]

Quy định chuyển tiếp

[…]

13. Khi chưa bãi bỏ mức lương cơ sở thì mức tham chiếu quy định tại Luật này bằng mức lương cơ sở. Tại thời điểm mức lương cơ sở bị bãi bỏ thì mức tham chiếu không thấp hơn mức lương cơ sở đó.

Căn cứ mức lương cơ sở đang áp dụng là 2,34 triệu đồng/tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Nghị định số 73/2024/NĐ-CP, mức tiền lương tối đa được sử dụng làm căn cứ tính đóng BHXH trong năm 2026 được xác định bằng 20 lần mức lương cơ sở.

Theo đó, trần tiền lương đóng BHXH năm 2026 là:

20 × 2,34 triệu đồng = 46,8 triệu đồng/tháng

Trường hợp người lao động có mức tiền lương thực tế cao hơn ngưỡng này thì số tiền làm căn cứ đóng BHXH vẫn chỉ tính tối đa đến mức 46,8 triệu đồng/tháng.

Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc của người lao động và doanh nghiệp

Căn cứ Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định cách tính mức lương đóng BHXH từ 01/7/2025 của người lao động và người sử dụng lao động được xác định theo công thức như sau:

Mức đóng BHXH bắt buộc = Tỷ lệ đóng BHXH năm 2026 x Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Trong đó, 

(1) Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc áp dụng năm 2025 được xác định theo các quỹ thành phần như sau:

– 3% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được phân bổ vào quỹ ốm đau và thai sản;

– 22% trên tiền lương làm căn cứ đóng BHXH được đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất.

Chi tiết mức đóng tương ứng của người lao động và người sử dụng lao động đối với từng quỹ bảo hiểm xã hội được quy định cụ thể tại Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024.

Chi-tiet-muc-dong-tuong-ung-cua-nguoi-lao-dong-va-nguoi-su-dung-lao-dong-doi-voi-tung-quy-bao-hiem-xa-hoi
Chi tiết mức đóng tương ứng của người lao động và người sử dụng lao động đối với từng quỹ bảo hiểm xã hội

Lưu ý: Hầu hết đối tượng tham gia BHXH bắt buộc nêu trên được quy định tại điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:

– Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên;

– Cán bộ, công chức, viên chức;

– Công nhân và viên chức quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

– Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

– Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã 2023 có hưởng tiền lương;

– Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố;

– Đối tượng quy định tại điểm a khoản này làm việc không trọn thời gian, có tiền lương trong tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất;

– Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam, trừ các trường hợp sau đây:

+ Di chuyển trong nội bộ doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về người lao động nước ngoài làm việc tại Việt Nam;

+ Tại thời điểm giao kết hợp đồng lao động đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại khoản 2 Điều 169 của Bộ luật Lao động 2019;

+ Điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

(2) Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc

Căn cứ tại Điều 31 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc như sau:

– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội là tiền lương tháng theo chức vụ, chức danh, ngạch, bậc, cấp bậc quân hàm và các khoản phụ cấp chức vụ, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề, hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có);

– Người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc là tiền lương tháng, bao gồm mức lương theo công việc hoặc chức danh, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác được thỏa thuận trả thường xuyên, ổn định trong mỗi kỳ trả lương.

Trường hợp người lao động ngừng việc vẫn hưởng tiền lương tháng bằng hoặc cao hơn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc thấp nhất thì đóng theo tiền lương được hưởng trong thời gian ngừng việc;

– Hạ sĩ quan, binh sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ công an nhân dân; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí; Dân quân thường trực; Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc do Chính phủ quy định;

– Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 được lựa chọn tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc nhưng thấp nhất bằng mức tham chiếu và cao nhất bằng 20 lần mức tham chiếu tại thời điểm đóng.

Sau ít nhất 12 tháng thực hiện đóng bảo hiểm xã hội theo tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội đã lựa chọn thì người lao động được lựa chọn lại tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội;

(Đối tượng quy định tại các điểm g, h, m và n khoản 1 Điều 2 của Luật Bảo hiểm xã hội 2024 gồm:

+ Người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác;

+ Vợ hoặc chồng không hưởng lương từ ngân sách nhà nước được cử đi công tác nhiệm kỳ cùng thành viên cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài được hưởng chế độ sinh hoạt phí;

+ Chủ hộ kinh doanh của hộ kinh doanh có đăng ký kinh doanh tham gia theo quy định của Chính phủ;

+ Người quản lý doanh nghiệp, kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc, thành viên Ban kiểm soát hoặc kiểm soát viên và các chức danh quản lý khác được bầu của hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã theo quy định của Luật Hợp tác xã không hưởng tiền lương)

Tóm lại, mức đóng BHXH bắt buộc thấp nhất năm 2026 không được xác định theo mức lương cơ sở mà phải căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động hưởng lương do doanh nghiệp quyết định. Dù pháp luật có quy định về mức tham chiếu để làm căn cứ tính đóng BHXH, doanh nghiệp vẫn phải đảm bảo tiền lương tháng đóng BHXH không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đang áp dụng. Việc nắm rõ nguyên tắc này sẽ giúp người sử dụng lao động và người lao động thực hiện đúng quy định, hạn chế rủi ro truy thu và xử phạt trong quá trình tham gia bảo hiểm xã hội năm 2026.

Leave a Reply

DMCA.com Protection Status
Contact Me on Zalo